Quyết định 16/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định về mức trần thù lao công chứng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động thu phí dịch vụ tại các tổ chức hành nghề công chứng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người yêu cầu công chứng, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý thuế và hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định mức trần (mức tối đa) đối với thù lao công chứng khi các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Long An thực hiện các công việc theo yêu cầu của người dân, bao gồm: soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy; sao chụp; dịch các giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng và các tổ chức hành nghề công chứng (bao gồm Phòng Công chứng và Văn phòng Công chứng) hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Long An.
- Quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng
Mức trần thù lao đối với từng loại dịch vụ công chứng cụ thể được quy định chi tiết như sau:
- Soạn thảo hợp đồng, giao dịch: Mức thu tối đa là 20.000 đồng/trang giấy A4. Tổng mức thu đối với dịch vụ này không được vượt quá 100.000 đồng/01 hợp đồng hoặc giao dịch (đã bao gồm cả công việc soạn thảo và đánh máy văn bản đó).
- Dịch vụ đánh máy: Mức thu tối đa là 10.000 đồng/trang giấy A4.
- Dịch vụ sao chụp (photocopy):
- Đối với trang giấy khổ A4: Mức thu tối đa là 500 đồng/trang.
- Đối với trang giấy khổ A3: Mức thu tối đa là 1.000 đồng/trang.
- Dịch thuật giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại:
- Giấy tờ, văn bản thông thường: Mức thu tối đa là 100.000 đồng/trang giấy A4 cần dịch.
- Giấy tờ tùy thân và hộ tịch: Đối với các loại văn bằng, chứng chỉ, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, bằng lái xe, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ tùy thân tương tự, mức thu tối đa là 50.000 đồng/trang cần dịch.
- Văn bản có tính chất phức tạp: Đối với các văn bản chứa thuật ngữ chuyên ngành, kỹ thuật, hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, văn bản công chứng, bản án, quyết định của Tòa án hoặc các văn bản chuyên ngành khác, mức thu tối đa là 150.000 đồng/trang giấy A4 cần dịch.
- Nguyên tắc áp dụng và niêm yết công khai
- Các tổ chức hành nghề công chứng có quyền tự xác định mức thù lao cụ thể cho từng loại dịch vụ tại đơn vị mình, nhưng bắt buộc không được vượt quá mức trần quy định nêu trên.
- Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm phải niêm yết công khai, rõ ràng các mức thù lao dịch vụ tại trụ sở làm việc của đơn vị để người yêu cầu công chứng dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Quản lý tài chính và sử dụng thù lao công chứng
- Các khoản thu từ thù lao công chứng là nguồn thu của tổ chức hành nghề công chứng.
- Các tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ thực hiện đăng ký, kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế cùng các khoản nghĩa vụ tài chính khác vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện, đồng thời tiến hành theo dõi, thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức hành nghề công chứng và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2015/QĐ-UBND | Long An, ngày 25 tháng 03 năm 2015 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 280/TTr-STP ngày 17/3/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng khi các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Long An thực hiện các việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch các giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Người yêu cầu công chứng yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch các giấy tờ văn bản liên quan đến việc công chứng.
b) Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh khi thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch các giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.
3. Mức trần thù lao công chứng:
| STT | Nội dung thu | Mức thu (đồng) | Ghi chú |
| 01 | Soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm việc soạn thảo, đánh máy hợp đồng, giao dịch đó) | 20.000 đồng/trang giấy A4 | Không quá 100.000 đồng/01 hợp đồng, giao dịch. |
| 02 | Đánh máy | 10.000 đồng/trang giấy A4 |
|
| 03 | Sao chụp | 500 đồng/trang giấy A4 1.000 đồng/trang giấy A3 |
|
| 04 | Dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam và ngược lại | a) Đối với các loại giấy tờ, văn bản thông thường: 100.000 đồng/trang giấy A4 cần dịch. b) Đối với văn bằng, chứng chỉ, sổ hộ khẩu; các loại giấy tờ tùy thân như: chứng minh nhân dân, hộ chiếu, bằng lái xe, thẻ bảo hiểm...: 50.000 đồng/trang giấy cần dịch. c) Đối với các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính chuyên ngành, kỹ thuật) như: hợp đồng kinh tế, dân sự; văn bản công chứng; bản án, quyết định của Tòa án; các văn bản chuyên ngành trên các lĩnh vực: 150.000 đồng/trang giấy A4 cần dịch. |
|
4. Các tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao công chứng đối với từng loại việc nhưng không vượt quá mức trần thù lao công chứng được quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Các tổ chức hành nghề công chứng niêm yết công khai các mức thù lao công chứng tại trụ sở đơn vị.
Điều 2. Quản lý, sử dụng thù lao công chứng
Các tổ chức hành nghề công chứng phải đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có) theo quy định hiện hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Công chứng 2014
- 3 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật tỉnh Hải Dương
- 5 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình