Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 19/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ công chứng.

Mức trần thù lao soạn thảo các loại hợp đồng, giao dịch

Quyết định quy định cụ thể mức trần thù lao đối với việc soạn thảo từng loại hợp đồng, giao dịch như sau:

  • Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Mức trần tối đa là 300.000 đồng/trường hợp.
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Mức trần tối đa là 200.000 đồng/trường hợp.
  • Hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất: Bao gồm hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (có hoặc không có tài sản gắn liền với đất), hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có mức trần là 150.000 đồng/trường hợp.
  • Hợp đồng mua bán, tặng cho, góp vốn bằng tài sản khác: Mức trần chung là 150.000 đồng/trường hợp. Riêng đối với xe ô tô là 100.000 đồng/trường hợp và xe máy là 50.000 đồng/trường hợp.
  • Hợp đồng bảo đảm và thuê tài sản: Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tài sản; hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê hoặc thuê lại tài sản có mức trần là 150.000 đồng/trường hợp.
  • Hợp đồng vay tiền: Mức trần tối đa là 100.000 đồng/trường hợp.
  • Văn bản về hôn nhân, gia đình và thừa kế: Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng, di chúc, hợp đồng ủy quyền có mức trần là 100.000 đồng/trường hợp. Văn bản từ chối nhận di sản, giấy ủy quyền có mức trần là 50.000 đồng/trường hợp.
  • Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch: Hợp đồng hủy bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch đã xác lập có mức trần là 50.000 đồng/trường hợp.
  • Các hợp đồng, giao dịch khác: Mức trần tối đa là 100.000 đồng/trường hợp.

Mức trần thù lao đánh máy, sao chụp và dịch thuật văn bản

Bên cạnh việc soạn thảo, các chi phí phụ trợ phục vụ hoạt động công chứng cũng được giới hạn mức trần rõ ràng:

  • Đánh máy văn bản: Áp dụng mức tối đa 5.000 đồng/trang khổ A4.
  • Sao chụp văn bản (Photocopy): Khổ A4 có mức trần là 500 đồng/trang; khổ A3 có mức trần là 2.000 đồng/trang.
  • Dịch thuật từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt: Đối với Tiếng Anh hoặc tiếng thuộc nhóm EU là 120.000 đồng/trang; đối với các ngôn ngữ nước ngoài khác là 150.000 đồng/trang.
  • Dịch thuật từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: Đối với Tiếng Anh hoặc tiếng thuộc nhóm EU là 150.000 đồng/trang; đối với các ngôn ngữ nước ngoài khác là 170.000 đồng/trang.

Mức trần thù lao cho các dịch vụ công chứng khác

Quyết định cũng quy định mức trần cho một số dịch vụ nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến công chứng:

  • Sao lục hồ sơ công chứng: Mức trần tối đa là 50.000 đồng/trường hợp.
  • Công bố di chúc: Mức trần tối đa là 150.000 đồng/trường hợp.
  • Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế: Mức trần tối đa là 150.000 đồng/trường hợp.

Chi phí thực hiện công chứng ngoài trụ sở

Đối với các trường hợp người yêu cầu công chứng thuộc đối tượng già yếu không thể đi lại, người bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở, mức trần thù lao được tính theo khoảng cách và địa bàn cụ thể:

  • Khoảng cách dưới 10 km: Khu vực đồng bằng là 200.000 đồng/trường hợp; khu vực vùng sâu, vùng xa là 300.000 đồng/trường hợp.
  • Khoảng cách từ 10 km đến 50 km: Khu vực đồng bằng là 300.000 đồng/trường hợp; khu vực vùng sâu, vùng xa là 400.000 đồng/trường hợp.
  • Khoảng cách trên 50 km: Khu vực đồng bằng là 500.000 đồng/trường hợp; khu vực vùng sâu, vùng xa là 600.000 đồng/trường hợp.
  • Chi phí phát sinh khác: Người yêu cầu công chứng phải tự chi trả tiền tàu xe và các chi phí thực tế khác cho công chứng viên theo chế độ chính sách hiện hành.

Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng

Quyết định quy định rõ nghĩa vụ của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nhằm bảo đảm tính minh bạch:

  • Phải tự xác định mức thù lao cụ thể cho từng loại việc nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này.
  • Thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng bảng giá thù lao công chứng tại trụ sở làm việc để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.
  • Có trách nhiệm giải thích chi tiết, rõ ràng cho người yêu cầu công chứng về các khoản thù lao trước khi thực hiện dịch vụ.
  • Mọi hành vi thu thù lao cao hơn mức trần hoặc cao hơn mức đã niêm yết đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm quản lý nhà nước và điều khoản thi hành

  • Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức hành nghề công chứng và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2015/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 03 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Công chứng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Ninh Bình tại Tờ trình số 50/TTr-STP ngày 18/6/2015 về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:

1. Soạn thảo hợp đồng giao dịch

a) Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: 300.000 đ/trường hợp;

b) Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: 200.000đ/trường hợp;

c) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: 150.000 đ/trường hợp;

d) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất: 150.000 đ/trường hợp;

đ) Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: 150.000 đ/trường hợp;

e) Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: 150.000 đ/trường hợp;

g) Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô: 100.000 đ/trường hợp;

h) Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy: 50.000 đ/trường hợp;

i) Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản: 150.000 đ/trường hợp;

k) Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản: 150.000đ/trường hợp;

l) Hợp đồng vay tiền: 100.000 đ/trường hợp;

m) Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng: 100.000 đ/trường hợp;

n) Di chúc: 100.000 đ/trường hợp;

o) Hợp đồng ủy quyền: 100.000 đ/trường hợp;

p) Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 50.000 đ/trường hợp;

q) Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch: 50.000 đ/trường hợp;

r) Văn bản từ chối nhận di sản: 50.000 đ/trường hợp;

s) Giấy ủy quyền: 50.000 đ/trường hợp;

t) Hợp đồng, giao dịch khác: 100.000 đ/trường hợp.

2. Đánh máy, sao chụp văn bản

a) Đánh máy văn bản (trang A4): 5.000 đ/trang

b) Sao chụp văn bản (trang A4): 500 đ/trang

c) Sao chụp văn bản (trang A3): 2000 đ/trang

3. Dịch giấy tờ, văn bản

a) Dịch từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt

- Dịch từ Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc nhóm EU sang Tiếng Việt: 120.000 đ/trang;

- Dịch từ tiếng nước ngoài khác sang Tiếng Việt: 150.000 đ/trang.

b) Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

- Dịch từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc nhóm EU: 150.000 đ/trang;

- Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài khác: 170.000 đ/trang

4. Các việc khác liên quan đến công chứng

a) Sao lục hồ sơ: 50.000 đ/trường hợp;

b) Công bố di chúc: 150.000 đ/trường hợp;

c) Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế: 150.000 đ/trường hợp.

5. Công chứng ngoài trụ sở

(Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành hình phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng)

Ngoài việc phải chi trả chi phí tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này (nếu có), người yêu cầu công chứng phải trả thêm:

a) Trong phạm vi dưới 10 km: địa điểm công chứng ở đồng bằng là 200.000đ/trường hợp; địa điểm công chứng ở vùng sâu, vùng xa là 300.000 đ/trường hợp;

b) Trong phạm vi từ 10 km đến 50 km: địa điểm công chứng ở đồng bằng là 300.000đ/trường hợp; địa điểm công chứng ở vùng sâu, vùng xa là 400.000 đ/trường hợp;

c) Trong phạm vi trên 50 km: địa điểm công chứng ở đồng bằng là 500.000đ/trường hợp; địa điểm công chứng ở vùng sâu, vùng xa là 600.000 đ/trường hợp;

d) Riêng tiền tàu xe và các chi phí khác do người yêu cầu công chứng chi trả cho công chứng viên theo chế độ chính sách hiện hành.

Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề Công chứng

1. Các tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại việc không vượt quá mức trần công chứng quy định tại Điều 1, Quyết định này và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình.

Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.

Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thù lao công chứng theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản;
- Cục Bổ trợ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP5, VP7
PH/08

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Dung

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 19/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Lê Văn Dung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/07/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức trần...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký