Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 16/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế xác định giá trị nhà và mức lệ phí trước bạ phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu.

- Thông tin chung về văn bản

  • Số hiệu: 16/2017/QĐ-UBND
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
  • Ngày áp dụng (Hiệu lực): Từ ngày 23 tháng 5 năm 2017
  • Văn bản thay thế: Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

- Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định theo công thức cụ thể sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.

Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết như sau:

  • Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích của các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Giá 01 mét vuông nhà: Là mức giá thực tế xây dựng mới của 01 mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà. Mức giá này được áp dụng theo Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
  • Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu thuế: Được phân chia cụ thể theo số lần kê khai và thời gian sử dụng nhà.

- Quy định chi tiết về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà

Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được xác định dựa trên hai trường hợp kê khai cụ thể:

  • Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
    • Đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 05 năm: Áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại là 100%.
    • Đối với nhà có thời gian sử dụng từ 05 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại tương ứng theo bảng hướng dẫn dành cho trường hợp kê khai từ lần thứ hai trở đi.
  • Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: Tỷ lệ chất lượng còn lại được xác định dựa trên cấp nhà và thời gian sử dụng thực tế, cụ thể:
    • Thời gian sử dụng dưới 05 năm: Nhà cấp I đạt 97%; Nhà cấp II đạt 95%; Nhà cấp III đạt 90%; Nhà cấp IV đạt 83%.
    • Thời gian sử dụng từ 05 năm đến dưới 10 năm: Nhà cấp I đạt 91%; Nhà cấp II đạt 85%; Nhà cấp III đạt 70%; Nhà cấp IV đạt 50%.
    • Thời gian sử dụng từ 10 năm đến dưới 15 năm: Nhà cấp I đạt 84%; Nhà cấp II đạt 75%; Nhà cấp III đạt 50%; Nhà cấp IV đạt 17%.
    • Thời gian sử dụng từ 15 năm đến dưới 20 năm: Nhà cấp I đạt 78%; Nhà cấp II đạt 65%; Nhà cấp III đạt 30%; Nhà cấp IV đạt 0%.
    • Thời gian sử dụng từ 20 năm đến dưới 25 năm: Nhà cấp I đạt 72%; Nhà cấp II đạt 55%; Nhà cấp III đạt 10%; Nhà cấp IV đạt 0%.
    • Thời gian sử dụng từ 25 năm đến dưới 50 năm: Nhà cấp I đạt 53%; Nhà cấp II đạt 25%; Nhà cấp III đạt 0%; Nhà cấp IV đạt 0%.
    • Thời gian sử dụng từ 50 năm trở lên: Nhà cấp I đạt 25%; Nhà cấp II đạt 0%; Nhà cấp III đạt 0%; Nhà cấp IV đạt 0%.

- Phương pháp xác định thời gian đã sử dụng của nhà

  • Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng thực tế) cho đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó.
  • Trong trường hợp hồ sơ không có đủ căn cứ để xác định được năm xây dựng nhà thì sẽ căn cứ theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà để tính toán.

- Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2017 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Áp dụng quy định liên quan: Các nội dung khác liên quan đến lệ phí trước bạ không được quy định trực tiếp tại Quyết định này thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2017/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 04 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

1. Mức thu lệ phí được xác định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lệ phí trước bạ.

2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” 01 (một) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được áp dụng theo Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

c) Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu thuế quy định cụ thể như sau:

c1) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu.

- Đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 05 (năm) năm: áp dụng tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà là 100%.

- Đối với nhà có thời gian sử dụng từ 05 (năm) năm trở lên: áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại bảng kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi.

c2) Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi.

Thời gian sử dụng

Chất lượng còn lại của nhà cấp I (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp II (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp III (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp IV (%)

- Dưới 05 năm

97

95

90

83

- Từ 05 năm đến dưới 10 năm

91

85

70

50

- Từ 10 năm đến dưới 15 năm

84

75

50

17

- Từ 15 năm đến dưới 20 năm

78

65

30

0

- Từ 20 năm đến dưới 25 năm

72

55

10

0

- Từ 25 năm đến dưới 50 năm

53

25

0

0

- Từ 50 năm trở lên

25

0

0

0

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì căn cứ theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

3. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các văn bản có liên quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2017, thay thế Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh;
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin Điện tử Tỉnh;
- Công báo;
- Lưu: VT, KTTH.HS.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Châu Hồng Phúc

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 16/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/05/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Châu Hồng Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/05/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá tính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký