Tóm tắt Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy định về giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành nhằm bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp liên quan đến bảng giá tính lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh.
Các văn bản pháp quy bị bãi bỏ hoàn toàn
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quyết định bãi bỏ toàn bộ 03 văn bản sau đây:
- Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền, máy tàu áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền và máy tàu; xe ô tô tại Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Quyết định số 675/QĐ-UBND ngày 21/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Hiệu lực thi hành của Quyết định
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/5/2017. Kể từ ngày này, các quy định cũ về giá tính lệ phí trước bạ đối với các phương tiện nêu trên tại tỉnh Sóc Trăng sẽ không còn giá trị áp dụng pháp lý.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và thống nhất, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Giám đốc các Sở ngành cấp tỉnh bao gồm: Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Giao thông vận tải.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2017/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 27 tháng 04 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BÃI BỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ một số văn bản quy định về giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền, máy tàu áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
2. Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô xe gắn máy, tàu, thuyền và máy tàu; xe ô tô tại Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
3. Quyết định số 675/QĐ-UBND ngày 21/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/5/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước; Cục trưởng Cục Thuế Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền, máy tàu áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền và máy tàu; xe ô tô tại Quyết định 29/2013/QĐ-UBND do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 1 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền, máy tàu áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền và máy tàu; xe ô tô tại Quyết định 29/2013/QĐ-UBND do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 3 Công văn 266/UBND-KTTH năm 2015 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 4 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện, tàu thủy, thuyền mới (100%) trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 28/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định về Bảng giá tối thiểu tính Lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, xe máy, xe máy điện và tàu, thuyền, trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2017 bãi bỏ Quyết định về giá tính lệ phí trước bạ đối với ôtô, xe máy trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 7 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phù hợp với Luật Phí và lệ phí do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 23 văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 1 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền, máy tàu áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền và máy tàu; xe ô tô tại Quyết định 29/2013/QĐ-UBND do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 1 Công văn 266/UBND-KTTH năm 2015 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện, tàu thủy, thuyền mới (100%) trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 28/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định về Bảng giá tối thiểu tính Lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, xe máy, xe máy điện và tàu, thuyền, trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8 Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2017 bãi bỏ Quyết định về giá tính lệ phí trước bạ đối với ôtô, xe máy trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phù hợp với Luật Phí và lệ phí do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 23 văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành