Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước. Quyết định này thiết lập các biện pháp bảo vệ, quản lý và kiểm soát chặt chẽ hoạt động của người, phương tiện nhằm duy trì trật tự, an ninh, đồng thời phòng, chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật Nhà nước tại các khu vực, địa điểm trọng yếu.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú hoặc thường trú tại Việt Nam khi có nhu cầu đi vào các khu vực cấm, địa điểm cấm. Quyết định không áp dụng đối với những công dân Việt Nam được phép thường xuyên cư trú hoặc làm việc cố định tại các khu vực cấm, địa điểm cấm này.

Danh mục các khu vực cấm, địa điểm cấm

Các khu vực, địa điểm được xác định là khu vực cấm, địa điểm cấm bao gồm:

  • Các công trình phòng thủ biên giới, phòng thủ vùng trời và phòng thủ vùng biển.
  • Các khu vực công nghiệp quốc phòng, công an; các khu quân sự, khu công an, doanh trại quân đội nhân dân, doanh trại công an nhân dân, sân bay quân sự, quân cảng, kho vũ khí của quân đội nhân dân và công an nhân dân.
  • Các kho dự trữ chiến lược của quốc gia.
  • Các công trình, mục tiêu đặc biệt quan trọng về các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội.
  • Khu vực biên giới, ngoại trừ các thị xã, thị trấn, các điểm du lịch đã được Chính phủ cho phép; các trường hợp có giấy tờ hợp lệ xuất nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ, đường sắt; công dân nước thứ ba được qua lại theo Hiệp định về Quy chế biên giới mà Việt Nam đã tham gia ký kết.
  • Các khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài, được xác định khi có tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, hoặc trong trường hợp có thảm họa thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn mà Nhà nước chưa ban bố tình trạng khẩn cấp.

Quy định về biển báo hiệu khu vực cấm, địa điểm cấm

Tất cả các khu vực, địa điểm được xác định là khu vực cấm, địa điểm cấm bắt buộc phải cắm biển "khu vực cấm", "địa điểm cấm". Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm quy định mẫu biển báo thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Thẩm quyền xác định khu vực cấm, địa điểm cấm và quyết định cắm biển cấm

Thẩm quyền quyết định được phân cấp cụ thể như sau:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Xác định khu vực cấm, địa điểm cấm cụ thể và quyết định cắm biển cấm trong phạm vi địa phương mình quản lý, dựa trên đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh.
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Xác định khu vực cấm, địa điểm cấm cụ thể và quyết định cắm biển cấm đối với các công trình quốc phòng và khu quân sự.
  • Bộ trưởng Bộ Công an: Xác định khu vực cấm, địa điểm cấm cụ thể và quyết định cắm biển cấm tại các đơn vị công an.
  • Khu vực vành đai biên giới: Việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm và Quy chế quản lý được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực vành đai biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Khu vực cấm tạm thời: Bộ trưởng Bộ Công an và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xác định khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời và quyết định cắm biển cấm tạm thời trong các trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 6 Điều 2 của Quyết định này.

Quy chế bảo vệ và thủ tục ra vào khu vực cấm, địa điểm cấm

Công tác bảo vệ và kiểm soát ra vào được thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc:

  • Mỗi khu vực cấm, địa điểm cấm phải có Nội quy bảo vệ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý khu vực, địa điểm đó ban hành.
  • Công dân Việt Nam muốn vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, địa điểm đó.
  • Người nước ngoài muốn vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải có giấy phép do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh cấp. Trường hợp vào khu vực quân sự, khu vực công an do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quản lý thì phải được Thủ trưởng đơn vị quản lý khu vực đó trực tiếp cho phép.

Kinh phí tổ chức thực hiện

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế để dự trù kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm tổ chức thực hiện các nội dung của Quyết định này.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 128/TTg ngày 01 tháng 12 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về xác định các khu vực, địa điểm được cắm biển cấm.

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 160/2004/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 160/2004/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2004 VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH KHU VỰC CẤM, ĐỊA ĐIỂM CẤM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước được thiết lập để bảo vệ, quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của người, phương tiện nhằm duy trì trật tự, an ninh và phòng, chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật Nhà nước trong khu vực, địa điểm đó.

Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hoặc thường trú tại Việt Nam (sau đây gọi là người nước ngoài) muốn vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Điều 5 của Quyết định này.

Quyết định này không áp dụng đối với công dân Việt Nam được phép thường xuyên cư trú, làm việc ở khu vực cấm, địa điểm cấm.

Điều 2. Khu vực cấm, địa điểm cấm gồm:

1. Các công trình phòng thủ biên giới, phòng thủ vùng trời, phòng thủ vùng biển.

2. Các khu vực công nghiệp quốc phòng, công an; các khu quân sự, khu công an, doanh trại quân đội nhân dân, doanh trại công an nhân dân, sân bay quân sự, quân cảng, kho vũ khí của quân đội nhân dân, công an nhân dân.

3. Các kho dự trữ chiến lược quốc gia.

4. Các công trình, mục tiêu đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội.

5. Khu vực biên giới (trừ các thị xã, thị trấn và các điểm du lịch đã được Chính phủ cho phép; các trường hợp có giấy tờ hợp lệ xuất nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ, đường sắt, các trường hợp công dân nước thứ ba được qua lại theo Hiệp định về Quy chế biên giới mà Việt Nam đã tham gia ký kết).

6. Khi có tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và trong trường hợp có thảm họa do thiên nhiên, con người, có dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng, tính mạng, sức khoẻ, tài sản của nhân dân, Nhà nước, mà Nhà nước chưa ban bố tình trạng khẩn cấp thì Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) được quyền xác định khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài.

Điều 3. Các khu vực, địa điểm được xác định là khu vực cấm, địa điểm cấm phải cắm biển "khu vực cấm", "địa điểm cấm". Mẫu biển "khu vực cấm", "địa điểm cấm" theo quy định thống nhất do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Điều 4. Thẩm quyền xác định khu vực cấm, địa điểm cấm cụ thể và quyết định cắm biển cấm:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định khu vực cấm, địa điểm cấm cụ thể và quyết định cắm biển cấm trong phạm vi địa phương mình quản lý theo đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xác định khu vực cấm, địa điểm cấm cụ thể và quyết định cắm biển cấm đối với các công trình quốc phòng và khu quân sự.

3. Bộ trưởng Bộ Công an xác định khu vực cấm, địa điểm cấm cụ thể và quyết định cắm biển cấm tại các đơn vị công an.

4. Việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm trong vành đai biên giới và Quy chế quản lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực vành đai biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời và quyết định cắm biển cấm tạm thời nêu tại khoản 6 Điều 2 Quyết định này.

Điều 5. Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm:

1. Khu vực cấm, địa điểm cấm phải có Nội quy bảo vệ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, địa điểm đó quy định.

2. Công dân Việt Nam vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, địa điểm đó cho phép.

Người nước ngoài vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải có giấy phép của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh cấp. Nếu vào khu vực quân sự, khu vực công an do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý phải được Thủ trưởng đơn vị quản lý khu vực đó cho phép.

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế dự trù kinh phí từ ngân sách nhà nước để tổ chức thực hiện.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; thay thế Quyết định số 128/TTg ngày 01 tháng 12 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về xác định các khu vực, địa điểm được cắm biển cấm.

Điều 8. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi và quyền hạn của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 160/2004/QĐ-TTg về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 160/2004/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/09/2004
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/09/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 160/2004/QĐ-TTg về việc xác định k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký