Quyết định 1609/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn tỉnh Trà Vinh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống hạ tầng xử lý rác thải bài bản, bảo vệ môi trường và định hướng phát triển bền vững cho thành phố Trà Vinh cùng các vùng lân cận.
- Thông tin chung về đồ án quy hoạch
- Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn tỉnh Trà Vinh.
- Chủ đầu tư: Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý.
- Vị trí quy hoạch: Tọa lạc tại Ấp SamBua, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Vị trí tiếp giáp cụ thể: Phía Bắc, phía Nam và phía Đông giáp đất ruộng và kênh thủy lợi; phía Tây giáp đất ruộng.
- Quy mô và tỷ lệ quy hoạch: Tổng diện tích lập quy hoạch là 20,93 ha với tỷ lệ bản đồ quy hoạch chi tiết là 1/500.
- Tính chất khu quy hoạch: Là khu xử lý chất thải rắn kết hợp chế biến phân vi sinh phục vụ nhu cầu của thành phố Trà Vinh và các huyện lân cận, đồng thời định hướng lâu dài phục vụ xử lý rác thải cho toàn tỉnh Trà Vinh.
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
- Chỉ tiêu phát sinh rác thải sinh hoạt:
- Khu vực thành phố Trà Vinh: Giai đoạn 2010 - 2015 đạt 0,6 kg/người/ngày; giai đoạn 2015 - 2020 đạt 0,7 kg/người/ngày; giai đoạn 2020 - 2025 đạt 0,8 kg/người/ngày.
- Khu vực lân cận: Giai đoạn 2010 - 2015 đạt 0,5 kg/người/ngày; giai đoạn 2015 - 2020 đạt 0,6 kg/người/ngày; giai đoạn 2020 - 2025 đạt 0,7 kg/người/ngày.
- Tỷ lệ thu gom rác thải: Định hướng đạt từ 80% đến 90%.
- Khoảng cách an toàn môi trường: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp 1 phải cách vành đai thành phố tối thiểu trên 4 km.
- Tiêu chuẩn bãi chôn lấp: Áp dụng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn TCXD VN 261-2001. Tuyệt đối không bố trí bãi chôn lấp tại các khu vực có nguy cơ ngập lụt hoặc khu vực đang khai thác nước ngầm. Khoảng cách vùng đệm an toàn tối thiểu là 50m và phải có tường rào bao bọc xung quanh.
- Vành đai cây xanh cách ly: Chiều rộng tối thiểu của dải cây xanh cách ly là 10m.
- Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng
Tổng diện tích đất quy hoạch là 203.924 m2, được phân bổ chi tiết cho các mục đích sử dụng sau:
- Đất xây dựng công trình (50.009 m2): Bao gồm các khu chức năng chính phục vụ vận hành nhà máy với tầng cao khống chế là 1 tầng, cụ thể:
- Hệ thống xử lý nước thải (NT): Diện tích 1.405 m2, mật độ xây dựng tối đa 50%.
- Xưởng cơ khí (CK): Diện tích 3.178 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%.
- Khu bán thành phẩm - tiếp nhận và phân tách rác (TN-TP): Diện tích 4.590 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%.
- Khu mái che bãi chứa rác (MC): Diện tích 9.180 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%.
- Khu sản xuất phân compost (SXP): Diện tích 7.182 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%.
- Kho thành phẩm (KTP): Diện tích 7.182 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%.
- Kho chứa chất độc hại (KĐH): Diện tích 4.659 m2, mật độ xây dựng tối đa 50%.
- Khối nhà văn phòng (VP): Diện tích 7.322 m2, mật độ xây dựng tối đa 50%.
- Căn tin và sân thể thao (CT-TT): Diện tích 2.391 m2, mật độ xây dựng tối đa 50%.
- Nhà ở dành cho công nhân (NCN): Diện tích 4.778 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%.
- Đất khu bãi (40.568 m2): Không xây dựng công trình kiên cố, bao gồm:
- Bãi phế liệu (PL): Diện tích 5.435 m2.
- Bãi phế liệu chôn lấp (BCL): Diện tích 19.467 m2.
- Bãi xe cơ giới (BX): Diện tích 15.666 m2.
- Đất giao thông: Diện tích 66.747 m2 (trong đó diện tích đường giao thông nội bộ trong khu đất chiếm 58.745 m2).
- Đất cây xanh cách ly: Diện tích 25.128 m2.
- Đất mặt nước: Diện tích 21.472 m2, bố trí ao điều hòa (HĐH) ở cuối khu quy hoạch đóng vai trò là ao sinh học lọc nước cho toàn khu.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Đường dẫn kết nối ra Quốc lộ 60 có lộ giới 12m (vỉa hè mỗi bên 2,5m, lòng đường rộng 7m).
- Giao thông đối nội: Đường chính toàn khu có lộ giới 30m (lòng đường hai bên mỗi bên 7m, dải phân cách giữa 4m, vỉa hè mỗi bên 6m); các tuyến đường nội bộ có lộ giới 22m hoặc 16m (kết hợp dải cây xanh cách ly rộng 15m).
- San nền và thoát nước:
- Cao độ san nền thiết kế (Hsl) là +2.7m áp dụng cho khu vực nhà máy và các tuyến đường nội bộ bãi chôn lấp.
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế hoàn toàn riêng biệt. Nước mưa thu gom đổ về ao sinh học trước khi xả ra kênh thủy lợi.
- Nước thải sinh hoạt và nước rửa rác được thu gom bằng mương bê tông cốt thép hở dẫn về khu xử lý nước thải tập trung. Sau khi xử lý đạt quy chuẩn, nước thải được dẫn vào hồ sinh học để lắng lọc tự nhiên trước khi thoát ra kênh thủy lợi.
- Hệ thống cấp nước: Sử dụng nguồn nước ngầm thông qua giải pháp khoan giếng sâu từ 80m đến 100m ngay tại khu vực quy hoạch. Tổng nhu cầu sử dụng nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất, chữa cháy, tưới cây và rửa đường ước tính khoảng 531 m3/ngày-đêm.
- Hệ thống cấp điện: Nguồn điện được đấu nối từ đường dây trung thế 22KV đi qua khu vực, xây dựng mới một trạm biến áp hạ thế công suất 560KVA với cấp điện áp 380/220V - 3 pha nhằm đảm bảo cung cấp điện ổn định cho toàn bộ dự án.
- Biện pháp bảo vệ môi trường: Vận hành trạm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn; trồng dải cây xanh cách ly xung quanh để giảm thiểu bụi, tiếng ồn; quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công nghệ đã được phê duyệt.
- Các hạng mục ưu tiên đầu tư xây dựng
Để dự án sớm đi vào hoạt động, quy hoạch xác định các hạng mục cần ưu tiên triển khai trước bao gồm:
- Xây dựng tuyến đường giao thông kết nối trực tiếp vào Nhà máy xử lý chất thải rắn.
- Thực hiện công tác san lấp mặt bằng toàn khu.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung bao gồm: mạng lưới giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải tập trung, bãi tập kết, phân tách rác và trồng dải cây xanh cách ly cảnh quan.
- Xây dựng các hạng mục công trình nhà xưởng, nhà văn phòng và các công trình phụ trợ khác phục vụ trực tiếp cho việc vận hành nhà máy.
- Trách nhiệm triển khai và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư và Địa phương: Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý phối hợp cùng UBND huyện Châu Thành và các sở, ngành liên quan tiến hành công bố quy hoạch công khai, thực hiện cắm mốc giới ngoài thực địa để nhân dân và các cơ quan giám sát. Chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai xây dựng các hạng mục công trình theo đúng quy hoạch chi tiết và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Châu Thành; Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1609/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 11 tháng 9 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
Căn cứ Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-UBND ngày …/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn tỉnh Trà Vinh;
Xét Tờ trình số 64/Tr-CL ngày 05/9/2012 của Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý về việc thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn tỉnh Trà Vinh, tỷ lệ 1/500 (đính kèm Báo cáo thẩm định số 32/TĐQH-SXD.KTQH ngày 10/9/2012 của Sở Xây dựng),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn tỉnh Trà Vinh với nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn tỉnh Trà Vinh.
2. Chủ đầu tư: Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý.
3. Vị trí và quy mô lập quy hoạch:
a) Vị trí: Ấp SamBua, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh; tứ cận như sau :
- Phía Bắc giáp kênh thủy lợi và đất ruộng.
- Phía Nam giáp đất ruộng và kênh thủy lợi.
- Phía Đông giáp đất ruộng và kênh thủy lợi.
- Phía Tây giáp đất ruộng.
b) Quy mô:
- Diện tích quy hoạch: 20,93ha;
- Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/500.
4. Tính chất: Là khu xử lý chất thải rắn kết hợp chế biến phân vi sinh của thành phố Trà Vinh và các huyện lân cận; định hướng phục vụ xử lý rác cho toàn tỉnh.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
- Chỉ tiêu phát sinh rác thải:
| Khu vực | Tiêu chuẩn (kg/người/ngày) | ||
| GĐ 2010-2015 | GĐ 2015-2020 | GĐ 2020-2025 | |
| Thành phố Trà Vinh | 0,6 | 0,7 | 0,8 |
| Khu vực lân cận | 0,5 | 0,6 | 0,7 |
- Tỷ lệ thu gom rác: 80 - 90%;
- Khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp 1 cách vành đai thành phố >4km;
- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh áp dụng theo tiêu chuẩn TCXD VN 261-2001; không đặt tại các khu vực có nguy cơ ngập lụt, khai thác nước ngầm; khoảng cách vùng đệm tối thiểu là 50m và có tường rào bao bọc;
- Vành đai cây xanh cách ly tối thiểu là 10m.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
Khu nhà máy được bố trí trên các trục đường chính của khu quy hoạch, bãi chôn lấp, ao điều hòa được bố trí sau khu đất. Quy mô diện tích: 203.924m2.
- Đất xây dựng công trình: 50.009 m2;
- Đất giao thông: 66.747 m2;
- Đất khu bãi: 40.568 m2;
- Đất cây xanh cách ly: 25.128 m2;
- Đất mặt nước: 21.472 m2.
7. Phân khu chức năng:
a) Công trình chính: tổng diện tích: 50.009 m2, bao gồm các khu chức năng:
- Hệ thống xử lý nước thải (ký hiệu NT): Nằm vị trí đường số 04 và 02. Diện tích 1.405 m2, mật độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao 1 tầng.
- Xưởng cơ khí (Ký hiệu CK): Nằm trên đường số 01 và 03, gần cổng chính. Diện tích 3.178 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao 1 tầng.
- Khu bán thành phẩm - tiếp nhận và phân tách rác (Ký hiệu TN-TP): Nằm trên đường số 01 và 04. Diện tích 4.590 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao 1 tầng.
- Khu mái che bãi chứa rác (Ký hiệu MC): Nằm trên đường số 02 và 04. Diện tích 9.180 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao 1 tầng.
- Khu sản xuất phân compost (Ký hiệu SXP): Nằm trên đường số 01 và 05. Diện tích 7.182 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao 1 tầng.
- Kho thành phẩm (Ký hiệu KTP): Nằm trên đường số 01 và 06. Diện tích 7.182 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao 1 tầng.
- Kho chứa chất độc hại (Ký hiệu KĐH): Nằm trên đường số 02 và 09. Diện tích 4.659 m2, mật độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao 1 tầng.
- Khối nhà văn phòng (Ký hiệu VP): Nằm trên đường số 01 và 04. Diện tích 7.322 m2, mật độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao 1 tầng.
- Căn tin + sân thể thao (Ký hiệu CT-TT): Nằm trên đường số 04 và 07. Diện tích 2.391 m2, mật độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao 1 tầng.]
- Nhà ở công nhân (Ký hiệu NCN): Nằm trên đường số 04 và 07. Diện tích 4.778 m2, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao 1 tầng.
b) Khu bãi: tổng diện tích khu bãi là 40.568 m2, bao gồm:
- Bãi phế liệu (ký hiệu PL): nằm trên đường số 02 và 04. Diện tích 5.435 m2, không xây dựng công trình.
- Bãi phế liệu (ký hiệu BCL): Nằm trên đường số 01 và 09. Diện tích 19.467 m2, không xây dựng công trình.
- Bãi xe cơ giới (ký hiệu BX): Nằm trên đường số 01 và 04. Diện tích 15.666 m2, không xây dựng công trình.
c) Giao thông: Tổng diện tích đường giao thông nội bộ trong khu đất: 58.745 m2.
d) Cây xanh: Cây xanh cách ly, diện tích 25.128 m2.
e) Mặt nước: Ao điều hòa (ký hiệu: HĐH), nằm cuối khu quy hoạch, là ao sinh học lọc nước cho toàn khu.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Mặt cắt 1-1, đường dẫn ra Quốc lộ 60: lộ giới 12m (vỉa hè 2,5m- lòng đường 7m- vỉa hè 2,5m)
- Giao thông đối nội:
+ Mặt cắt 2-2, đường chính toàn khu: lộ giới 30 m (vỉa hè 6m- lòng đường 7m- dãy phân cách 4m- lòng đường 7m- vỉa hè 6m)
+ Mặt cắt 3-3, đường nội bộ: lộ giới 22 m (vỉa hè 5,5m- lòng đường 12m- vỉa hè 5,5m).
+ Mặt cắt 4-4, đường nội bộ: lộ giới 16 m (vỉa hè 5m- lòng đường 11m) + dãy cây xanh cách ly 15m.
b) Quy hoạch san nền, thoát nước:
- San nền: Hsl = +2.7m cho khu vực nhà máy xử lý rác và các tuyến đường nội bộ trong bãi chôn lấp.
- Thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom về hệ thống và đổ ra ao sinh học cuối khu đất, sau đó xả ra kênh thủy lợi.
- Nước thải tại các khu sinh hoạt và nước rửa rác tại các bãi chôn lấp được thu gom bằng hệ thống mương bê tông cốt thép hở, sau đó đưa về khu xử lý nước thải. Nước thải sau khi được xử lý đạt chuẩn sẽ được đổ ra hồ sinh học phía sau khu đất và được lắng lọc để thoát ra kênh thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải, nước rửa nhựa...được bố trí riêng;
c) Quy hoạch Cấp nước:
- Nguồn nước: Giải pháp khoan giếng ngầm (80-100m) tại khu vực quy hoạch để cấp nước cho toàn bộ khu xử lý rác.
- Tổng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt, chữa cháy, tưới cây, rửa đường, hệ thống xử lý chất thải...: 531m3/ngày- đêm
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện: điện áp 380/220V-3pha, 4dây, tần số 50Hz.
- Nguồn cấp điện: Tại khu vực có đường dây trung thế 22KV đi qua, xây dựng mới trạm hạ thế công suất 560KVA đảm bảo nhu cầu cấp điện cho các hạng mục công trình.
e) Bảo vệ môi trường:
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được bố trí riêng, được thu về trạm xử lý nước thải tập trung xử lý đạt tiêu chuẩn quy định trước khi đưa ra ngoài hệ thống thoát nước của thành phố.
- Dãy cây xanh cách ly trong khu đất quy hoạch với các khu lân cận nhằm hạn chế khói bụi, tiếng ồn ...
- Hệ thống thu gom chất thải rắn được bố trí tập trung và vận hành theo đúng quy trình công nghệ.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đường vào Nhà máy xử lý chất thải rắn.
- San lấp mặt bằng, đầu tư hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: giao thông, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải, bãi tập kết và phân tách rác, trồng các dãy cây xanh cách ly, cảnh quan...
- Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình.
- Các hạng mục khác phục vụ cho Nhà máy xử lý rác đưa vào vận hành sử dụng.
Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý, UBND huyện Châu Thành phối hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố quy hoạch, cắm mốc giới ngoài thực địa để các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện; tổ chức quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt;
- Chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng các hạng mục của dự án theo đúng quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Châu Thành; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư 13/2007/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 5 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 6 Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 3157/QĐ-UBND năm 2012 về Bộ tiêu chí kinh tế - kỹ thuật - công nghệ và cơ chế chính sách đầu tư Nhà máy xử lý chất thải rắn nguy hại (y tế và công nghiệp) thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 524/QĐ-UBND năm 2010 về việc quy hoạch đất xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn tập trung, thuộc phường Phước Thới và Thới An, quận Ô Môn do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 1197/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà máy xử lý chất thải nguy hại và chất thải rắn tại xã Tây Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
- 4 Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 5 Quyết định 2823/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà máy xử lý chất thải tại xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1 Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư 13/2007/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 5 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 6 Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 3157/QĐ-UBND năm 2012 về Bộ tiêu chí kinh tế - kỹ thuật - công nghệ và cơ chế chính sách đầu tư Nhà máy xử lý chất thải rắn nguy hại (y tế và công nghiệp) thành phố Cần Thơ
- 8 Quyết định 524/QĐ-UBND năm 2010 về việc quy hoạch đất xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn tập trung, thuộc phường Phước Thới và Thới An, quận Ô Môn do thành phố Cần Thơ ban hành
- 9 Quyết định 1197/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà máy xử lý chất thải nguy hại và chất thải rắn tại xã Tây Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
- 10 Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 11 Quyết định 2823/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà máy xử lý chất thải tại xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành