Giới thiệu chung về Quyết định 1610/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1610/2013/QĐ-UBND được ban hành nhằm điều chỉnh đơn giá thu dịch vụ tại Nghĩa trang nhân dân Chợ Nhàng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Quyết định này quy định chi tiết các mức giá dịch vụ nghĩa trang mới, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai, quản lý và giám sát thực hiện nhằm bảo đảm tính minh bạch và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
Chi tiết đơn giá thu dịch vụ Nghĩa trang nhân dân Chợ Nhàng mới áp dụng
Theo nội dung điều chỉnh, đơn giá các hạng mục dịch vụ tại Nghĩa trang nhân dân Chợ Nhàng được quy định cụ thể như sau:
- Dịch vụ đào chôn mộ hung táng: Áp dụng mức đơn giá là 1.150.000 đồng/mộ.
- Dịch vụ ca xe tang (xe chuyên dụng chở thi hài):
- Cước xe chuyên dụng chở thi hài tính theo ca: 870.000 đồng/ca.
- Cước xe chuyên dụng chở thi hài phục vụ ngoài phạm vi thành phố (tính từ km thứ 8 đến nghĩa trang ngoài thành phố cho cả hai chiều đi và về):
- Từ km thứ 8 đến km thứ 20: Áp dụng mức giá 14.000 đồng/km.
- Cự ly trên 20km: Áp dụng mức giá 12.000 đồng/km.
- Công tác xử lý môi trường:
- Xử lý môi trường sau khi thực hiện cát táng: 320.000 đồng/ca.
- Xử lý môi trường sau khi thực hiện hung táng: 140.000 đồng/ca.
- Công tác duy trì chăm sóc và bảo vệ mộ:
- Duy trì chăm sóc, bảo vệ đối với mộ hung táng: 310.000 đồng/mộ/1 năm.
- Duy trì chăm sóc, bảo vệ đối với mộ cát táng: 185.000 đồng/mộ/1 năm.
Lý do điều chỉnh đơn giá dịch vụ
Việc điều chỉnh đơn giá thu dịch vụ tại Nghĩa trang nhân dân Chợ Nhàng xuất phát từ việc thay đổi chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong thực tế. Sự điều chỉnh này căn cứ trực tiếp vào Quyết định số 3568/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2011 và ngày 01/10/2011.
Trách nhiệm của các đơn vị trong việc triển khai và quản lý
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của đơn vị trực tiếp vận hành và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan:
- Đối với Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa:
- Có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng đơn giá dịch vụ đã được phê duyệt tại địa điểm giao dịch.
- Thông báo rộng rãi thông tin về đơn giá mới cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thanh Hóa được biết.
- Thực hiện việc ký kết hợp đồng dịch vụ, tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thu được theo đúng các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Khi có sự thay đổi về chế độ, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc biến động giá cả thị trường, Công ty phải chủ động lập phương án điều chỉnh đơn giá gửi Sở Tài chính và các ngành liên quan xem xét, thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế Thanh Hóa, UBND thành phố Thanh Hóa):
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện của Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa.
- Chủ động phối hợp giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế hoặc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quy định về thời gian hiệu lực và xử lý chuyển tiếp đối với các hợp đồng dịch vụ được xác định cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 3193/2011/QĐ-UBND ngày 03/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với tất cả các hợp đồng dịch vụ nghĩa trang đã được ký kết trước ngày 01/7/2013, các bên tiếp tục thực hiện theo đúng đơn giá đã thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng đã ký, không áp dụng mức đơn giá mới theo Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế Thanh Hóa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1610/2013/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 20 tháng 05 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ THU DỊCH VỤ NGHĨA TRANG NHÂN DÂN CHỢ NHÀNG, THÀNH PHỐ THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng Nghĩa trang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1070/TTr-STC- QLCSGC ngày 12/4/2013 kèm theo Biên bản hội nghị liên ngành: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, UBND thành phố Thanh Hóa và Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa ngày 02/4/2013 về việc điều chỉnh đơn giá thu dịch vụ Nghĩa trang nhân dân Chợ Nhàng, thành phố Thanh Hóa, Sở Tư pháp tại Công văn số 455/STP-XDVB ngày 24/4/2013 về việc thẩm định văn bản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh đơn giá thu dịch vụ Nghĩa trang nhân dân Chợ Nhàng, thành phố Thanh Hóa; gồm những nội dung cơ bản sau:
1. Đơn giá thu dịch vụ:
| TT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ TÍNH | ĐƠN GIÁ (đồng) |
| 1 | Đào chôn mộ hung táng | Đồng/mộ | 1.150.000 |
| 2 | Ca xe tang |
|
|
| 1 | Cước xe chuyên dụng chở thi hài | Đồng/ca | 870.000 |
| 2 | Cước xe chuyên dụng chở thi hài phục vụ ngoài Thành phố (từ km thứ 8 đến nghĩa trang ngoài thành phố cả 02 chiều đi và về) |
|
|
| 2.1 | Từ km thứ 8 đến km 20 | Đồng/km | 14.000 |
| 2.2 | Trên 20km | Đồng/km | 12.000 |
| 3 | Công tác xử lý môi trường |
|
|
| 1 | Xử lý môi trường sau cát táng | Đồng/ca | 320.000 |
| 2 | Xử lý môi trường sau hung táng | Đồng/ca | 140.000 |
| IV | Công tác duy trì chăm sóc, bảo vệ |
|
|
| 1 | Duy trì chăm sóc, bảo vệ mộ hung táng | Đồng/mộ/1 năm | 310.000 |
| 2 | Duy trì chăm sóc, bảo vệ mộ cát táng | Đồng/mộ/1 năm | 185.000 |
2. Lý do điều chỉnh: Do điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công theo Quyết định số 3568/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của UBND tỉnh về việc công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2011 và 01/10/2011.
Điều 2. Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa có trách nhiệm niêm yết công khai đơn giá; thông báo cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thanh Hóa và thực hiện ký hợp đồng, tổ chức thu, quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của Nhà nước. Khi chế độ, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật, giá cả thay đổi; Công ty lập phương án điều chỉnh đơn giá, gửi Sở Tài chính và các ngành liên quan xem xét trình UBND tỉnh quyết định.
Giao Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế Thanh Hóa, UBND Thành phố Thanh Hóa hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa; chủ động giải quyết hoặc báo cáo kịp thời về UBND tỉnh giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 và thay thế Quyết định số 3193/2011/QĐ-UBND ngày 03/10/2011 của UBND tỉnh.
Đối với các hợp đồng ký trước ngày 01/7/2013, thực hiện theo đơn giá đã ký trong hợp đồng.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Thanh Hóa, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 3193/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thu dịch vụ nghĩa trang nhân dân Chợ Nhàng, thành phố Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2 Quyết định 3005/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án quy hoạch, xây dựng và quản lý sử dụng nghĩa trang nhân dân theo mô hình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4 Quyết định 638/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức thu dịch vụ mai táng, cát táng tại Nghĩa trang nhân dân thành phố Hưng Yên do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 5 Quyết định 1906/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành từ năm 2009 đến năm 2013
- 6 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND quy định mức giá thu dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn thành phố Sơn La do tỉnh Sơn La ban hành
- 8 Quyết định 4063/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng hệ thống nghĩa trang tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 9 Quyết định 389/QĐ-UBND năm 2020 về giá dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1 Quyết định 3193/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thu dịch vụ nghĩa trang nhân dân Chợ Nhàng, thành phố Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2 Quyết định 1906/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành từ năm 2009 đến năm 2013
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 35/2008/NĐ-CP về việc xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang
- 3 Quyết định 3568/QĐ-UBND năm 2011 công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2011 và 01/10/2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4 Quyết định 3005/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án quy hoạch, xây dựng và quản lý sử dụng nghĩa trang nhân dân theo mô hình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 5 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 6 Quyết định 638/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức thu dịch vụ mai táng, cát táng tại Nghĩa trang nhân dân thành phố Hưng Yên do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 7 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND quy định mức giá thu dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn thành phố Sơn La do tỉnh Sơn La ban hành
- 9 Quyết định 4063/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng hệ thống nghĩa trang tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 10 Quyết định 389/QĐ-UBND năm 2020 về giá dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bắc Giang