Tóm tắt Quyết định 389/QĐ-UBND năm 2020 về giá dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định 389/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là các nội dung cốt lõi và chi tiết của quyết định này:
1. Phạm vi áp dụng và nguyên tắc xác định giá dịch vụ
- Đối tượng áp dụng: Giá dịch vụ nghĩa trang ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng cụ thể đối với các nghĩa trang được đầu tư, xây dựng từ nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Các dịch vụ ngoài bảng giá: Đối với các dịch vụ nghĩa trang khác không có đơn giá cụ thể tại Bảng giá kèm theo Quyết định này, đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm tự thỏa thuận và thống nhất trực tiếp với các cá nhân, hộ gia đình khi có nhu cầu sử dụng thực tế.
2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành nghĩa trang
- Niêm yết công khai: Các đơn vị quản lý, vận hành và khai thác dịch vụ nghĩa trang có trách nhiệm niêm yết công khai bảng giá dịch vụ để các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được biết và thực hiện.
- Ký kết hợp đồng và quản lý tài chính: Thực hiện thỏa thuận, ký kết hợp đồng dịch vụ, tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thu được theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Chính sách ưu đãi xã hội: Đối với các đối tượng khách hàng thuộc diện được hưởng chế độ chính sách xã hội, việc áp dụng giá dịch vụ và hỗ trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn, giám sát
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện thu, quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ nghĩa trang theo đúng quy định pháp luật.
4. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; cùng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 389/QB-UBND | Bắc Giang, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ quy định về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BXD ngày 28/12/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 37/TTr-SXD ngày 08/5/2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bắc Giang áp dụng cho các nghĩa trang được đầu tư, xây dựng từ nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
(Có Bảng giá dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo).
Các dịch vụ khác không có đơn giá tại Bảng giá kèm theo Quyết định này do các đơn vị quản lý nghĩa trang tự thống nhất thỏa thuận với các cá nhân, hộ gia đình khi có nhu cầu.
Điều 2. Đơn vị quản lý, vận hành, khai thác dịch vụ nghĩa trang có trách nhiệm niêm yết công khai cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được biết và thực hiện thỏa thuận ký hợp đồng, tổ chức thu, quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định. Đối với khách hàng là đối tượng được hưởng chế độ chính sách xã hội thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 4. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thu, quản lý, sử dụng dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo quy định.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ DỊCH VỤ NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Kèm theo Quyết định số 389/QĐ-UBND ngày 15/5/2020 của UBND tỉnh Bắc Giang)
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị | Giá dịch vụ (chưa bao gồm VAT) | |||||||||
| TP Bắc Giang | Việt Yên | Hiệp Hòa | Tân Yên | Yên Dũng | Lạng Giang | Lục Nam | Yên Thế | Lục Ngạn | Sơn Động | |||
| 1 | Đào đất huyệt mộ bằng thủ công | đồng/m3 | 260.000 | 260.000 | 260.000 | 260.000 | 260.000 | 260.000 | 247.000 | 247.000 | 247.000 | 247.000 |
| 2 | Đắp đất huyệt mộ bằng thủ công | đồng/m3 | 111.000 | 111.000 | 111.000 | 111.000 | 111.000 | 111.000 | 106.000 | 106.000 | 106.000 | 106.000 |
| 3 | Xây mộ gạch chỉ đặc 6,5x10,5x22cm, dày <=33 cm, vữa XM cát mịn ML=1,5-2, M75 | đồng/m3 | 1.068.000 | 1.068.000 | 1.055.000 | 1.069.000 | 1.069.000 | 1.070.000 | 1.050.000 | 1.051.000 | 1.054.000 | 1.045.000 |
| 4 | Trát mộ, đày 1,5cm, vữa XM cát mịn M75 | đồng/m2 | 71.000 | 71.000 | 71.000 | 72.000 | 72.000 | 72.000 | 68.000 | 69.000 | 69.000 | 68.000 |
| 5 | Ốp mộ bằng gạch gạch Ceramic | đồng/m2 | 266.000 | 266.000 | 265.000 | 266.000 | 266.000 | 266.000 | 259.000 | 260.000 | 260.000 | 259.000 |
| 6 | Vệ sinh, duy tu, chăm sóc hoa cỏ khuôn viên nghĩa trang và mộ cá nhân, phục vụ thăm viếng | đồng/tháng /mộ | 4.545 | 4.545 | 4.545 | 4.545 | 4.545 | 4.545 | 4.545 | 4.545 | 4.545 | 4.545 |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
- 7 Thông tư 14/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 1 Quyết định 1610/2013/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá thu dịch vụ Nghĩa trang nhân dân Chợ Nhàng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt bổ sung giá dịch vụ Nghĩa trang thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
- 3 Quyết định 1451/QĐ-UBND năm 2017 quy định tạm thời giá dịch vụ nghĩa trang tại Nghĩa trang nhân dân thị trấn Phú Lộc, Lộc Sơn, Khu 3, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 396/QĐ-UBND năm 2021 bãi bỏ Quyết định 389/QĐ-UBND về giá dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1 Luật giá 2012
- 2 Quyết định 1610/2013/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá thu dịch vụ Nghĩa trang nhân dân Chợ Nhàng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt bổ sung giá dịch vụ Nghĩa trang thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
- 8 Nghị định 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
- 9 Quyết định 1451/QĐ-UBND năm 2017 quy định tạm thời giá dịch vụ nghĩa trang tại Nghĩa trang nhân dân thị trấn Phú Lộc, Lộc Sơn, Khu 3, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Thông tư 14/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động