Tóm tắt Quyết định 162/2005/QĐ-UB về phân bổ số lượng cán bộ chuyên trách, công chức phường tại quận Phú Nhuận
Quyết định 162/2005/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm điều chỉnh, phân bổ và sắp xếp lại đội ngũ cán bộ chuyên trách cũng như công chức tại các phường trực thuộc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy hành chính cấp cơ sở, đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với các quy định pháp luật của Nhà nước.
1. Phân bổ số lượng cán bộ chuyên trách và công chức tại 15 phường
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận quyết định phân bổ cụ thể số lượng cán bộ chuyên trách và công chức cho 15 phường trực thuộc quận. Việc phân bổ này được thực hiện chi tiết theo danh sách đính kèm ban hành cùng với quyết định, nhằm đảm bảo mỗi phường có đủ nguồn nhân lực thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương.
2. Hướng dẫn sắp xếp bộ máy, nhân sự và thực hiện chế độ chính sách
Tại Điều 2, Ủy ban nhân dân quận giao trách nhiệm cụ thể cho Trưởng phòng Nội vụ và Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch trong việc hướng dẫn Ủy ban nhân dân của 15 phường thực hiện việc bố trí, sắp xếp lại bộ máy và nhân sự. Quá trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và Thành phố, bao gồm:
- Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
- Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
- Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
- Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14 tháng 05 năm 2004 hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
- Hướng dẫn liên sở số 64/HĐLS-NV-TC ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Sở Nội vụ và Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh về việc sắp xếp chức danh và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở phường, xã, thị trấn.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định cũng xác định rõ thời gian phát sinh hiệu lực và các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân của toàn bộ 15 phường trực thuộc quận Phú Nhuận.
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 162/2005/QĐ-UB | Phú Nhuận, ngày 18 tháng 02 năm 2005 |
V/V PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH, CÔNG CHỨC PHƯỜNG.
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14 tháng 05 năm 2004 về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 320/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004; Quyết định số 339/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách xã phường, thị trấn;
Căn cứ Hướng dẫn số 64/HDLS-NV-TC ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Sở Nội vụ và Sở Tài chính thành phố về sắp xếp chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở phường, xã, thị trấn;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ số lượng cán bộ chuyên trách, công chức của 15 phường theo danh sách đính kèm.
Điều 2. Giao trách nhiệm Trưởng phòng Nội vụ và Trưởng phòng Tài chính-Kế hoạch, hướng dẫn Ủy ban nhân dân 15 phường bố trí, sắp xếp lại bộ máy và nhân sự của 15 phường đúng theo tinh thần Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14 tháng 05 năm 2004 về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Hướng dẫn số 64/HĐLS-NV-TC ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Sở Nội vụ và Sở Tài chính thành phố về sắp xếp chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở phường, xã, thị trấn;
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tài chính- Kế hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN |
DANH SÁCH
PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH, CÔNG CHỨC 15 PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo quyết định số: 162/2005/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận)
| Số TT | Tên đơn vị | Số lượng được phân bổ | Ghi chú |
| 1 | Phường 1 | 19 |
|
| 2 | Phường 2 | 20 |
|
| 3 | Phường 3 | 19 |
|
| 4 | Phường 4 | 20 |
|
| 5 | Phường 5 | 21 |
|
| 6 | Phường 7 | 24 |
|
| 7 | Phường 8 | 19 |
|
| 8 | Phường 9 | 22 |
|
| 9 | Phường 10 | 19 |
|
| 10 | Phường 11 | 19 |
|
| 11 | Phường 12 | 19 |
|
| 12 | Phường 13 | 19 |
|
| 13 | Phường 14 | 19 |
|
| 14 | Phường 15 | 20 |
|
| 15 | Phường 17 | 19 |
|
|
| Tổng cộng | 298 |
|
Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức bộ máy phường được phân bổ không bao gồm số lượng cán bộ không chuyên trách.
- 1 Thông tư liên tịch 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 339/2004/QĐ-UB về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ khôngchuyên trách và chế độ lương đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ các chức danh chuyên trách ở phường-xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 320/2004/QĐ-UB về phân cấp cho ủy ban nhân dân quận-huyện quyết định số lượng và bố trí các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách phường-xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 5 Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 03/2004/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 114/2004/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 972/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2 Hướng dẫn 14872/HD-UBND năm 2022 về đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo, quản lý, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hằng năm trong cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc, Tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức hội có tính chất đặc thù, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Hướng dẫn 15/HD-LĐLĐ năm 2022 về thủ tục và chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách Công đoàn thành phố không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan thuộc hệ thống Công đoàn thành phố Hà Nội do Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 339/2004/QĐ-UB về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ khôngchuyên trách và chế độ lương đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ các chức danh chuyên trách ở phường-xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 320/2004/QĐ-UB về phân cấp cho ủy ban nhân dân quận-huyện quyết định số lượng và bố trí các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách phường-xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 5 Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 03/2004/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 114/2004/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ ban hành
- 8 Quyết định 972/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 9 Hướng dẫn 14872/HD-UBND năm 2022 về đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo, quản lý, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hằng năm trong cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc, Tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức hội có tính chất đặc thù, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 10 Hướng dẫn 15/HD-LĐLĐ năm 2022 về thủ tục và chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách Công đoàn thành phố không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan thuộc hệ thống Công đoàn thành phố Hà Nội do Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội ban hành