Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1629/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Quyết định số 1629/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Văn bản quy định chi tiết về các chỉ tiêu phân bổ đất đai, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, đồng thời phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng quy hoạch và pháp luật.

1. Nội dung phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Đồng Xoài

Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Đồng Xoài được phê duyệt bao gồm các nội dung cụ thể sau:

  • Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2024: Chi tiết chỉ tiêu diện tích phân bổ cho từng loại đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: Các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất được thực hiện cụ thể theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Kế hoạch thu hồi đất năm 2024: Việc thu hồi các loại đất để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được thực hiện theo danh mục tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024: Trong năm 2024, thành phố Đồng Xoài không còn diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả, đúng tiến độ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan:

Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:

  • Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của toàn bộ thông tin, số liệu, dữ liệu trong hồ sơ trình duyệt; thực hiện rà soát thường xuyên để kịp thời tham mưu điều chỉnh theo quy định pháp luật nếu có biến động phát sinh.
  • Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm: thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất đối với các dự án, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục của Luật Đất đai và các quy định pháp luật liên quan.
  • Thực hiện công tác theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Xoài trong suốt quá trình triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Xoài:

  • Tổ chức công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật đất đai; đồng thời thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát thường xuyên đối với việc thực hiện kế hoạch trên địa bàn.
  • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, đúng kế hoạch đã được phê duyệt và tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật liên quan.
  • Chịu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định chặt chẽ việc đăng ký nhu cầu và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Quá trình thẩm định phải đảm bảo các điều kiện chuyển mục đích phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đúng chỉ tiêu được duyệt; tuyệt đối không giải quyết các trường hợp không đủ điều kiện theo quy định pháp luật dù có tên trong danh sách kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt.
  • Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024, đồng thời lập hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cho năm tiếp theo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

  • Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện đăng tải Quyết định phê duyệt/điều chỉnh lên trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Phước theo đúng quy định hiện hành.

3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân, thủ trưởng cơ quan đơn vị bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Xoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1629/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 29 tháng 10 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2013/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 24/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 24/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2024, hủy các danh mục dự án không thực hiện và danh mục các dự án thu hồi đất quá 03 năm chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Thông báo số 343/TB-UBND ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh;

Theo đề nghị của: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 273/TTr-STNMT ngày 08/10/2024 và Công văn số 3065/STNMT-CCQLĐĐ ngày 15/10/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Đồng Xoài với các nội dung sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2024: Phụ lục 01 kèm theo.

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: Phụ lục 02 kèm theo.

3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2024: Phụ lục 03 kèm theo.

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đất vào sử dụng năm 2024: Năm 2024, thành phố Đồng Xoài không còn đất chưa sử dụng.

Điều 2. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của toàn bộ thông tin, số liệu, dữ liệu tại hồ sơ trình, thường xuyên rà soát để kịp thời điều chỉnh theo quy định pháp luật (nếu có).

b) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất đối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.

c) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra UBND thành phố Đồng Xoài triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

2. UBND thành phố Đồng Xoài có trách nhiệm:

a) Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan.

c) Chịu trách nhiệm đối với việc đăng ký nhu cầu và chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; phải kiểm tra, thẩm định kỹ để đảm bảo các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất, phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo chỉ tiêu được duyệt và các điều kiện khác theo quy định; không giải quyết các trường hợp có tên trong danh sách phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất nếu không đảm bảo các điều kiện và các quy định có liên quan.

d) Gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 và đồng thời gửi hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm sau về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

3. Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo đơn vị chuyên môn (Trung tâm Phục vụ hành chính công) đưa Quyết định điều chỉnh lên trang thông tin Công báo Bình Phước theo quy định.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Đồng Xoài và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- LĐVP, Phòng Kinh tế;
- Lưu: VT (Đ.Thắng TNMT QĐ 62).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Mi

 


KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI

PHỤ LỤC 01

PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 29/10/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Tân Phú

Phường Tân Thiện

Phường Tân Đồng

Phường Tân Xuân

Phường Tân Bình

Phường Tiến Thành

Xã Tiến Hưng

Xã Tân Thành

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+(6)+…

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3)

 

16.771,21

958,99

358,24

788,06

1.006,17

522,12

2.571,33

5.005,25

5.561,04

1

Đất nông nghiệp

NNP

12.866,71

289,51

208,07

586,72

789,68

212,34

2.058,24

3.939,39

4.782,75

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

13,07

0,80

0,50

0,50

3,40

0,50

2,70

2,50

2,17

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

35,52

 

11,40

 

12,11

 

0,20

11,81

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

12.645,52

288,71

185,27

583,35

752,69

201,05

2.021,51

3.890,41

4.722,55

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

117,37

0,00

10,90

2,88

21,49

10,79

33,83

34,68

2,80

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

55,23

 

 

 

 

 

 

 

55,23

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.904,50

669,48

150,16

201,34

216,49

309,78

513,10

1.065,85

778,30

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

119,89

10,62

 

3,23

3,78

 

14,05

73,11

15,10

2.2

Đất an ninh

CAN

26,80

13,35

5,02

3,48

0,20

4,26

 

0,19

0,31

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

383,00

 

 

 

 

 

109,02

149,31

124,67

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

59,30

 

 

 

 

 

 

59,30

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

75,18

9,66

1,51

3,21

9,76

5,54

2,11

26,18

17,21

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

46,98

5,92

0,90

10,46

0,92

 

6,82

16,81

5,15

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

34,14

 

 

 

 

 

 

33,73

0,41

2.9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.598,36

223,87

65,03

98,86

95,36

152,70

207,19

374,46

380,89

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

1.163,66

185,85

49,83

68,19

69,81

107,94

175,77

304,11

202,16

-

Đất thủy lợi

DTL

208,69

5,55

8,45

4,50

14,60

0,03

8,77

8,90

157,89

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

7,34

6,66

 

 

 

 

0,23

0,45

 

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

22,35

0,37

3,42

0,20

0,28

0,16

9,62

7,86

0,45

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

111,90

20,14

2,30

23,68

3,93

22,71

11,09

17,25

10,80

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

28,00

2,98

 

 

0,41

21,03

 

2,04

1,54

-

Đất công trình năng lượng

DNL

1,50

 

0,13

0,14

0,60

 

 

0,39

0,24

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

1,18

0,70

 

 

0,12

0,22

0,02

0,04

0,09

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

1,63

1,63

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

10,49

 

 

 

 

 

 

10,49

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

11,37

 

0,90

1,83

1,68

0,13

0,84

4,71

1,28

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

25,60

 

 

 

2,88

 

0,85

18,22

3,65

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

1,06

 

 

0,32

 

 

 

 

0,74

-

Đất chợ

DCH

3,59

 

 

 

1,05

0,48

 

 

2,06

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

5,23

0,36

0,65

0,83

0,36

0,38

0,89

0,88

0,88

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

111,77

62,79

0,19

0,69

 

6,38

10,51

31,21

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

340,14

 

 

 

 

 

 

222,21

117,93

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

673,76

198,57

65,31

64,07

81,90

126,49

137,42

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

58,39

37,21

2,00

5,05

0,23

7,32

2,09

0,40

4,09

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

8,89

4,62

 

0,13

0,70

2,29

0,26

0,36

0,54

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

0,42

0,14

0,26

 

 

 

 

0,02

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

237,49

3,77

7,74

11,28

23,29

2,46

17,60

60,24

111,12

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

114,99

93,61

 

 

 

 

4,88

16,50

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

9,78

5,01

1,57

0,05

 

1,95

0,25

0,95

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu chức năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất khu công nghệ cao

KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất khu kinh tế

KKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất đô thị

KDT

6.204,92

958,99

358,24

788,06

1.006,17

522,12

2.571,33

 

 

4

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

12.792,97

289,51

196,67

586,72

777,57

212,34

2.058,04

3.938,69

4.733,42

5

Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

KLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Khu du lịch

KDL

454,57

47,95

 

 

 

 

128,57

 

278,05

7

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

442,30

 

 

 

 

 

109,02

208,61

124,67

9

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

219,84

38,70

14,01

26,85

34,28

21,99

84,01

 

 

10

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

75,18

9,66

1,51

3,21

9,76

5,54

2,11

26,18

17,21

11

Khu đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

124,18

35,43

8,94

20,07

18,86

18,19

22,68

 

 

12

Khu dân cư nông thôn

DNT

372,75

 

 

 

 

 

 

207,18

165,57

13

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên

 

PHỤ LỤC 02:

KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 29/10/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Tân Phú

Phường Tân Thiện

Phường Tân Đồng

Phường Tân Xuân

Phường Tân Bình

Phường Tiến Thành

Xã Tiến Hưng

Xã Tân Thành

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+(6)+…

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

502,79

76,61

29,94

15,90

24,18

71,07

55,63

184,44

45,03

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

29,90

1,50

4,50

0,50

3,00

15,40

1,00

3,00

1,00

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

52,99

20,00

1,00

3,20

2,09

10,00

3,76

2,94

10,00

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

407,52

54,91

24,10

12,21

18,09

42,67

47,52

175,50

32,53

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

12,38

0,20

0,33

0,00

1,00

3,00

3,35

3,00

1,50

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

0,65

 

 

 

0,50

0,15

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng cây hàng năm chuyển sang đất trồng cây lâu năm

HNK/CLN

0,50

 

 

 

0,50

 

 

 

 

2.2

Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

CLN/NTS

0,15

 

 

 

 

0,15

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,91

 

 

 

 

 

 

0,03

1,88

3.1

Đất thương mại dịch vụ chuyển sang đất ở nông thôn

TMD/ONT

1,88

 

 

 

 

 

 

 

1,88

3.2

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chuyển sang đất ở nông thôn

SKC/ONT

0,03

 

 

 

 

 

 

0,03

 

Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

 

PHỤ LỤC 03:

KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 29/10/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Tân Phú

Phường Tân Thiện

Phường Tân Đồng

Phường Tân Xuân

Phường Tân Bình

Phường Tiến Thành

Xã Tiến Hưng

Xã Tân Thành

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+(6)+…

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

 

TỔNG DIỆN TÍCH

 

325,05

76,97

27,84

7,26

15,55

58,58

39,23

66,02

33,61

1

Đất nông nghiệp

NNP

295,78

70,42

27,04

7,26

13,89

54,07

32,99

61,21

28,91

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

22,90

1,50

4,50

 

2,00

13,90

0,50

 

0,50

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

50,93

20,00

1,00

2,14

2,00

10,00

3,74

2,55

9,50

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

210,16

48,72

21,24

5,13

8,89

27,17

25,95

55,66

17,41

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

11,80

0,20

0,30

 

1,00

3,00

2,80

3,00

1,50

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

29,27

6,55

0,80

 

1,66

4,51

6,24

4,81

4,70

2.1

Đất phát triển hạ tầng

DHT

2,89

 

0,60

 

 

 

 

0,29

2,00

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất thủy lợi

DTL

2,60

 

0,60

 

 

 

 

 

2,00

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

0,29

 

 

 

 

 

 

0,29

 

2.2

Đất ở tại nông thôn

ONT

7,22

 

 

 

 

 

 

4,52

2,70

2.3

Đất ở tại đô thị

ODT

19,16

6,55

0,20

 

1,66

4,51

6,24

 

 

Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1629/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 1629/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/10/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Trần Văn Mi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/10/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1629/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký