Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1637/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 2001 nhằm thực hiện chính sách cấp một số loại báo, tạp chí không thu tiền cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Đây là một chủ trương quan trọng nhằm tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội tại các địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.

Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm các địa bàn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, các trường học dân tộc nội trú, thư viện công cộng, đồn biên phòng và Ủy ban nhân dân các cấp tại các địa phương này.

Danh mục các loại báo, tạp chí và đối tượng được cấp phát

Chính phủ quy định cụ thể danh mục các ấn phẩm báo chí được cấp miễn phí và định mức phân phối chi tiết cho từng đối tượng như sau:

  • Chuyên đề Nhi đồng "Dân tộc thiểu số và miền núi" (Báo Nhi đồng): Được cấp cho các trường tiểu học thuộc các xã miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo và các trường dân tộc nội trú bậc tiểu học của các tỉnh miền núi, vùng dân tộc thiểu số với định mức 1 tờ/lớp cho mỗi kỳ xuất bản.
  • Chuyên đề Thiếu niên Tiền phong "Dân tộc thiểu số và miền núi" (Báo Thiếu niên Tiền phong): Được cấp cho các trường phổ thông trung học cơ sở thuộc các xã miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo và các trường dân tộc nội trú bậc trung học cơ sở của các tỉnh miền núi, vùng dân tộc thiểu số với định mức 1 tờ/lớp cho mỗi kỳ xuất bản.
  • Bản tin - ảnh "Dân tộc thiểu số và miền núi" (Thông tấn xã Việt Nam): Phân phối cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số theo định mức: 3 tờ cho mỗi Ủy ban nhân dân tỉnh, 3 tờ cho mỗi Ủy ban nhân dân huyện, 1 tờ cho mỗi Ủy ban nhân dân xã, 1 tờ cho mỗi thôn, bản và 1 tờ cho mỗi đồn biên phòng.
  • Chuyên đề "Dân tộc thiểu số và miền núi" (Thông tấn xã Việt Nam): Phân phối cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số theo định mức: 3 tờ cho mỗi Ủy ban nhân dân tỉnh, 3 tờ cho mỗi Ủy ban nhân dân huyện, 1 tờ cho mỗi Ủy ban nhân dân xã và 1 tờ cho mỗi đồn biên phòng.
  • Bảy chuyên đề "Dân tộc thiểu số và miền núi" của 7 cơ quan báo chí: Bao gồm các báo Nông nghiệp Việt Nam, Nông thôn ngày nay, Kinh tế VAC, Khoa học và đời sống, Văn hoá, Sức khoẻ và đời sống, Công nghiệp Việt Nam. Các ấn phẩm này được cấp cho các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 với định mức 1 tờ/Ủy ban nhân dân xã; đối với vùng miền núi và dân tộc thiểu số nói chung được cấp 1 tờ cho mỗi Ủy ban nhân dân tỉnh, 1 tờ cho Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh, 1 tờ cho Ủy ban nhân dân huyện và 1 tờ cho mỗi đồn biên phòng.
  • Chuyên đề Văn nghệ "Dân tộc thiểu số và miền núi" (Báo Văn nghệ, Tạp chí Văn hoá các dân tộc, Tạp chí Dân tộc và Miền núi): Cấp cho thư viện các trường dân tộc nội trú với định mức 5 tờ/thư viện; đối với vùng miền núi và dân tộc thiểu số được cấp 2 tờ cho mỗi thư viện tỉnh, 2 tờ cho mỗi thư viện huyện và 1 tờ cho mỗi đồn biên phòng.
  • Tạp chí Dân tộc học và Tạp chí Dân tộc và thời đại: Cấp cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số với định mức 2 tờ cho mỗi thư viện tỉnh và 2 tờ cho mỗi thư viện huyện.
  • Báo Biên phòng: Cấp cho các xã miền núi, dân tộc thiểu số ở khu vực biên giới với định mức 2 tờ cho mỗi Ủy ban nhân dân xã.

Phân công trách nhiệm thực hiện của các Bộ, ngành và địa phương

Để đảm bảo việc cấp phát báo, tạp chí đúng đối tượng, hiệu quả và kịp thời, Thủ tướng Chính phủ phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Bộ Văn hoá - Thông tin: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nội dung các ấn phẩm bảo đảm phù hợp với tôn chỉ, mục đích và nhu cầu của đồng bào; xây dựng kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển báo chí phục vụ vùng dân tộc thiểu số; phối hợp kiểm tra việc cấp phát và sử dụng đúng đối tượng.
  • Ủy ban Dân tộc và Miền núi: Chủ trì thực hiện việc đặt hàng với các cơ quan báo chí theo số lượng và đối tượng đã được phê duyệt; chủ trì hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc cấp phát, sử dụng báo chí; phối hợp kiểm tra nội dung và xây dựng chính sách phát triển báo chí vùng dân tộc.
  • Bộ Tài chính: Bố trí kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách Trung ương cấp trực tiếp cho các cơ quan báo chí; phối hợp kiểm tra nội dung, tình hình cấp phát, sử dụng và xây dựng cơ chế chính sách liên quan.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nội dung thông tin, việc cấp phát, sử dụng báo chí và tham gia xây dựng kế hoạch phát triển báo chí vùng dân tộc.
  • Ban Vật giá Chính phủ: Chủ trì, phối hợp xác định chi phí xuất bản và phát hành của các loại báo, tạp chí được cấp.
  • Tổng cục Bưu điện: Tổ chức thực hiện công tác phát hành, vận chuyển bảo đảm kịp thời, chính xác đến đúng địa chỉ các đối tượng thụ hưởng.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xác định cụ thể danh sách, số lượng các trường, lớp thuộc đối tượng được nhận chuyên đề của báo Nhi đồng và báo Thiếu niên Tiền phong.
  • Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam: Phối hợp theo dõi, kiểm tra nội dung và hiệu quả sử dụng các chuyên đề báo chí dành cho thiếu nhi.
  • Các cơ quan chủ quản và cơ quan báo chí: Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, bảo đảm xuất bản đúng đối tượng, đáp ứng nhu cầu thông tin của đồng bào và phối hợp kiểm tra hiệu quả sử dụng.
  • Ủy ban nhân dân các cấp: Chịu trách nhiệm kiểm tra việc tiếp nhận báo, tạp chí tại địa phương; tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả các ấn phẩm được cấp; đóng góp ý kiến để cải tiến nội dung, hình thức các chuyên đề báo chí.

Cơ chế tài chính và phương thức cấp phát

Quyết định thiết lập cơ chế tài chính rõ ràng nhằm bảo đảm nguồn lực thực hiện chính sách:

  • Dự toán và phân bổ kinh phí: Hàng năm, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin, Ủy ban Dân tộc và Miền núi cùng các cơ quan liên quan căn cứ trên báo cáo đánh giá nội dung và tình hình sử dụng để dự kiến mức kinh phí, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước.
  • Phương thức đặt hàng: Ủy ban Dân tộc và Miền núi tiến hành đặt hàng trực tiếp với các cơ quan báo chí dựa trên mức kinh phí và đối tượng đã được phê duyệt.
  • Cấp phát và quyết toán: Kinh phí được cân đối trong ngân sách Trung ương và do Bộ Tài chính cấp trực tiếp cho các cơ quan báo chí thực hiện. Việc quản lý, chi tiêu và quyết toán kinh phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Quy định riêng cho năm 2002: Giao Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bên liên quan chuẩn xác lại phạm vi, đối tượng, mức kinh phí cụ thể cho từng báo, tạp chí và thống nhất hình thức các chuyên đề để triển khai kịp thời.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các quy định về cấp báo cho thiếu nhi tại các vùng nông thôn miền núi, Tây Nguyên, vùng sâu, vùng xa và hải đảo quy định tại Quyết định số 21/TTg ngày 16 tháng 01 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1637/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 1637/QĐ-TTG NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC CẤP MỘT SỐ LOẠI BÁO, TẠP CHÍ CHO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết số 22/NQTW ngày 17 tháng 11 năm 1989 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VI về một số chủ trương, chính sách lớn phát triển kinh tế - xã hội miền núi;
Căn cứ Quyết định số 72/HĐBT ngày 13 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về một số chủ trương, chính sách cụ thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi;
Căn cứ Chỉ thị số 39/1998/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh công tác văn hoá - thông tin ở miền núi và vùng đồng bào các dân tộc thiểu số;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc và Miền núi, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nhà nước cấp (không thu tiền) một số loại báo, tạp chí nhằm tăng cường công tác thông tin phục vụ sự nghiệp phát triển chính trị, kinh tế, xã hội ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Điều 2. Các loại báo, tạp chí và phạm vi, đối tượng phát hành theo quy định của Điều 1 Quyết định này như sau:

1. Chuyên đề Nhi đồng "Dân tộc thiểu số và miền núi" của báo Nhi đồng (cơ quan của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh):

Cấp cho các trường tiểu học các xã miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo; các trường dân tộc nội trú bậc tiểu học của các tỉnh miền núi, vùng dân tộc thiểu số, mỗi số: 1 tờ/lớp.

2. Chuyên đề Thiếu niên Tiền phong "Dân tộc thiểu số và miền núi" của báo Thiếu niên Tiền phong (cơ quan của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh):

Cấp cho các trường phổ thông trung học cơ sở thuộc các xã miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo; các trường dân tộc nội trú bậc trung học cơ sở của các tỉnh miền núi, vùng dân tộc thiểu số, mỗi số: 1 tờ/lớp.

3. Bản tin - ảnh "Dân tộc thiểu số và miền núi" của Thông tấn xã Việt Nam:

Cấp cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số, mỗi số: 3 tờ/ủy ban nhân dân tỉnh, 3 tờ/ủy ban nhân dân huyện, 1 tờ/ủy ban nhân dân xã, 1 tờ/thôn, bản, 1 tờ/đồn biên phòng.

4. Chuyên đề "Dân tộc thiểu số và miền núi" của Thông tấn xã Việt Nam:

Cấp cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số, mỗi số: 3 tờ/ủy ban nhân dân tỉnh, 3 tờ/ủy ban nhân dân huyện, 1 tờ/ủy ban nhân dân xã, 1 tờ/đồn biên phòng.

5. Bảy chuyên đề "Dân tộc thiểu số và miền núi" của 7 báo: Nông nghiệp Việt Nam (cơ quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Nông thôn ngày nay (cơ quan của Hội Nông dân Việt Nam), Kinh tế VAC (cơ quan của Hội Làm vườn Việt Nam), Khoa học và đời sống (cơ quan của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam), Văn hoá (cơ quan của Bộ Văn hoá - Thông tin), Sức khoẻ và đời sống (cơ quan của Bộ Y tế), Công nghiệp Việt Nam (cơ quan của Bộ Công nghiệp):

Cấp cho các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, mỗi số: 1 tờ/Uỷ ban nhân dân xã; cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số: 1 tờ/ủy ban nhân dân tỉnh, 1 tờ/Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh, 1 tờ/ủy ban nhân dân huyện, 1 tờ/đồn biên phòng.

6. Chuyên đề Văn nghệ "Dân tộc thiểu số và miền núi" của báo Văn nghệ (cơ quan của Hội Nhà văn Việt Nam), tạp chí Văn hoá các dân tộc (cơ quan của Hội Văn học - Nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam), tạp chí Dân tộc và Miền núi (cơ quan của ủy ban Dân tộc và Miền núi):

Cấp cho thư viện các trường dân tộc nội trú, mỗi số: 5 tờ/thư viện; cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số: 2 tờ/thư viện tỉnh, 2 tờ/thư viện huyện, 1 tờ/đồn biên phòng.

7. Tạp chí Dân tộc học (cơ quan của Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia), tạp chí Dân tộc và thời đại (cơ quan của Hội Dân tộc học Việt Nam):

Cấp cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số, mỗi số: 2 tờ/thư viện tỉnh, 2 tờ/thư viện huyện.

8. Báo Biên phòng (cơ quan của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng):

Cấp cho các xã miền núi, dân tộc thiểu số ở biên giới, mỗi số: 2 tờ/ủy ban nhân dân xã.

Điều 3. Phân công trách nhiệm thực hiện

1. Bộ Văn hoá - Thông tin:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nội dung của các báo, tạp chí được cấp đáp ứng nhu cầu thông tin của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp tôn chỉ, mục đích của từng loại báo, tạp chí.

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển công tác báo chí phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

c) Phối hợp hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc cấp và sử dụng báo, tạp chí đúng đối tượng, đạt hiệu quả.

2. Uỷ ban Dân tộc và Miền núi:

a) Chủ trì đặt hàng với các cơ quan báo, tạp chí được cấp theo số lượng, đối tượng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc cấp và sử dụng báo, tạp chí đúng đối tượng, đạt hiệu quả.

c) Phối hợp hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nội dung của các báo, tạp chí được cấp; xây dựng kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển công tác báo chí phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

3. Bộ Tài chính:

a) Hàng năm bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Trung ương cho các báo, tạp chí thuộc đối tượng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Phối hợp hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nội dung thông tin, việc cấp và sử dụng báo, tạp chí; xây dựng kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển công tác báo chí phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nội dung thông tin, việc cấp và sử dụng báo, tạp chí; xây dựng kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển công tác báo chí phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

5. Ban Vật giá Chính phủ:

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xác định chi phí xuất bản và phát hành của các báo, tạp chí được cấp.

6. Tổng cục Bưu điện:

Tổ chức thực hiện việc phát hành kịp thời, đúng địa chỉ các báo, tạp chí được cấp.

7. Bộ Giáo dục và Đào tạo:

Xác định số lượng và danh mục cụ thể các trường, lớp thuộc đối tượng được cấp các chuyên đề "Dân tộc thiểu số và miền núi" của báo Nhi đồng và báo Thiếu niên Tiền phong.

8. Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam:

Phối hợp theo dõi, kiểm tra nội dung, việc cấp và sử dụng các chuyên đề "Dân tộc thiểu số và miền núi" của báo Nhi đồng và báo Thiếu niên Tiền phong.

9. Các cơ quan chủ quản của các báo, tạp chí được xác định tại Điều 2 Quyết định này:

Chỉ đạo, kiểm tra cơ quan báo chí thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp về nội dung thông tin, cấp đúng đối tượng và phát huy hiệu quả trong sử dụng.

10. Các cơ quan báo, tạp chí được xác định tại Điều 2 Quyết định này:

a) Chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được giao, đáp ứng nhu cầu thông tin của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của báo, tạp chí.

b) Phối hợp theo dõi, kiểm tra việc cấp và sử dụng báo, tạp chí đúng đối tượng, đạt hiệu quả.

11. Uỷ ban nhân dân các cấp:

a) Chịu trách nhiệm kiểm tra việc cấp báo, tạp chí; tổ chức phát huy hiệu quả sử dụng tại địa bàn.

b) Đóng góp ý kiến với các Bộ, ngành liên quan, các cơ quan báo chí trong việc cải tiến nội dung và hình thức báo chí được cấp.

Điều 4. Cơ chế tài chính đối với việc cấp một số loại báo, tạp chí.

1. Hàng năm, trên cơ sở báo cáo của Bộ Văn hoá - Thông tin đánh giá về nội dung thông tin; báo cáo của ủy ban Dân tộc và Miền núi đánh giá về tình hình cấp và sử dụng báo chí, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin, ủy ban Dân tộc và Miền núi, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Bưu điện, Ban Vật giá Chính phủ dự kiến mức kinh phí để thực hiện việc cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo đúng quy định và bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Căn cứ mức kinh phí được duyệt, ủy ban Dân tộc và Miền núi đặt hàng với các cơ quan báo, tạp chí được cấp theo số lượng, đối tượng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Kinh phí cho việc cấp một số loại báo, tạp chí được cân đối trong dự toán chi ngân sách Trung ương do Bộ Tài chính cấp trực tiếp cho các cơ quan báo chí để thực hiện.

Việc quản lý chi tiêu và quyết toán kinh phí cấp một số loại báo, tạp chí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và các văn bản pháp quy liên quan.

4. Riêng năm 2002, do việc chuẩn bị khẩn trương, nên giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin, ủy ban Dân tộc và Miền núi, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Bưu điện, Ban Vật giá Chính phủ căn cứ phụ lục kèm theo (về ''Phạm vi, đối tượng, dự toán kinh phí cấp một số loại báo, tạp chí năm 2002'') chuẩn xác lại phạm vi, đối tượng, mức kinh phí cấp cho từng báo, tạp chí theo Quyết định này; quy định thống nhất về hình thức các chuyên đề; để ủy ban Dân tộc và Miền núi đặt hàng với các cơ quan báo chí cho năm 2002; Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện theo dự toán kinh phí đã được duyệt do ngân sách Trung ương bảo đảm.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế những quy định về cấp báo cho thiếu nhi ở những vùng nông thôn miền núi và Tây Nguyên, vùng xa và hải đảo tại Quyết định số 21/TTg ngày 16 tháng 01 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với việc phát hành sách, báo, phim ảnh cho thiếu nhi.

Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6. Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với ủy ban Dân tộc và Miền núi, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Bưu điện, Ban Vật giá Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phạm Gia Khiêm

(Đã ký)

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1637/QĐ-TTg năm 2001 về việc cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 1637/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2001
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phạm Gia Khiêm
Ngày công báo: 31/01/2002
Số công báo: Số 4
Ngày hiệu lực: 31/12/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1637/QĐ-TTg năm 2001 về việc cấp m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký