Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1640/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Bến xe trung tâm tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình lại không gian kiến trúc, tối ưu hóa quỹ đất và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của bến xe trung tâm, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách ngày càng tăng cao của tỉnh Hà Nam và các khu vực lân cận.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung quy hoạch theo Quyết định này:

- Thông tin chung về đồ án quy hoạch

  • Tên đồ án quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Bến xe trung tâm tỉnh Hà Nam.
  • Chủ đầu tư dự án: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Nam.
  • Tính chất quy hoạch: Là Bến xe ô tô khách trung tâm cấp tỉnh, thực hiện chức năng phục vụ nhu cầu vận tải hành khách trong và ngoài tỉnh, đồng thời tích hợp các khu dịch vụ thương mại đi kèm để tối ưu hóa hiệu quả khai thác.
  • Quy mô bến xe: Đạt tiêu chuẩn bến xe loại 1, bao gồm đầy đủ các công trình bắt buộc theo quy định pháp luật và các công trình dịch vụ thương mại phụ trợ, đảm bảo năng lực phục vụ từ 300 chuyến xe trở lên mỗi ngày.
  • Quy mô sử dụng đất: Tổng diện tích đất quy hoạch sau điều chỉnh là 23.787,3 m2.
  • Phạm vi và ranh giới nghiên cứu: Khu đất quy hoạch tọa lạc tại thôn Thá, phường Liêm Chính, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Ranh giới tiếp giáp cụ thể như sau: Phía Bắc giáp trục đường N1 (lộ giới 42m); Phía Nam giáp khu dân cư hiện hữu; Phía Đông giáp trục đường N2; Phía Tây giáp đường nội bộ theo quy hoạch.

- Quy hoạch sử dụng đất chi tiết sau điều chỉnh

Cơ cấu sử dụng đất tổng thể diện tích 23.787,3 m2 (tăng thêm 1.943,3 m2 so với Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 20/6/2007) được phân bổ cụ thể vào 3 phân khu chức năng chính:

  • Phân khu I - Khu Bến xe trung tâm tỉnh (Diện tích 15.457,8 m2, chiếm tỷ lệ 64,98%):
    • Nhà điều hành kết hợp dịch vụ: 1.084,7 m2.
    • Khu vực đón trả khách: 2.537,2 m2.
    • Nhà chờ đón khách: 623,5 m2.
    • Trạm cấp nhiên liệu (cây xăng): 460,5 m2.
    • Khu vực sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô: 477,4 m2.
    • Diện tích đất trồng cây xanh: 1.366,2 m2.
    • Hệ thống giao thông sân bãi và đường nội bộ: 4.585,2 m2.
  • Phân khu II - Khu dịch vụ, thương mại (Diện tích 6.865,5 m2, chiếm tỷ lệ 28,86%):
    • Khu vực xây dựng khách sạn: 2.610,7 m2.
    • Khu vực xây dựng Trung tâm thương mại: 2.268,7 m2.
    • Đất trồng cây xanh cảnh quan: 1.230,2 m2.
    • Khu đất dành cho hạ tầng kỹ thuật và phụ trợ: 755,9 m2.
  • Phân khu III - Đất giao thông đối ngoại (Diện tích 1.464,0 m2, chiếm tỷ lệ 6,15%): Phần diện tích này được sử dụng để hoàn trả cho khu dân cư lân cận nhằm đảm bảo kết nối giao thông thông suốt.

- Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

  • Đối với Khu Bến xe trung tâm tỉnh:
    • Hệ thống cổng ra vào: Bố trí tổng cộng 04 cổng. Trong đó, phía đường N2 (phía Đông) bố trí 01 cổng xuất bến cho xe khách và 01 cổng ra vào dành riêng cho xe buýt, xe taxi. Phía đường N1 (phía Bắc) bố trí 01 cổng vào bến cho xe khách và 01 cổng ra vào phục vụ nhà điều hành kết hợp dịch vụ thương mại.
    • Công trình điểm nhấn: Nhà điều hành kết hợp dịch vụ thương mại có chiều cao 5 tầng, diện tích xây dựng 1.084,6 m2, tọa lạc tại vị trí ngã ba giao giữa đường N1 và đường N2. Công trình có khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 10m so với chỉ giới đường đỏ của đường N1 và N2.
    • Các hạng mục phụ trợ: Vị trí đón trả khách, nhà chờ xuất bến, bãi đỗ xe và khu sửa chữa được bố trí khoa học ở phía sau nhà điều hành nhằm đảm bảo mỹ quan và thuận tiện cho hành khách di chuyển.
  • Đối với Khu dịch vụ thương mại:
    • Khách sạn: Thiết kế cao 11 tầng, diện tích xây dựng 1.250 m2, mật độ xây dựng đạt 47,88%.
    • Trung tâm thương mại dịch vụ hỗn hợp: Thiết kế cao 7 tầng, diện tích xây dựng 1.100 m2, mật độ xây dựng đạt 48,49%.
    • Trạm cấp nhiên liệu (cây xăng): Bố trí mặt tiền hướng ra đường N1 với chiều dài mặt đường là 19,2m, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 10m so với đường N1.
    • Kết nối giao thông: Mỗi công trình trong khu dịch vụ thương mại được thiết kế một cổng đi riêng biệt kết nối trực tiếp ra đường N1.
  • Lưu ý pháp lý: Các chỉ tiêu kiến trúc trên mang tính định hướng quy hoạch. Khi triển khai thực tế, chủ đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt thiết kế đô thị dọc trục đường N1, N2 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ

  • Hệ thống giao thông:
    • Giao thông đối ngoại: Đường N1 (phía Bắc) có lộ giới rộng 42,0m (vỉa hè mỗi bên 6,5m, hai lòng đường mỗi bên rộng 10,5m, dải phân cách giữa rộng 8,0m). Đường N2 (phía Đông) có lộ giới rộng 35,0m (vỉa hè mỗi bên 6,0m, hai lòng đường mỗi bên rộng 11,0m, dải phân cách giữa rộng 1,0m). Đường quy hoạch phía Tây có lộ giới rộng 13,5m (vỉa hè mỗi bên 3,0m, lòng đường rộng 7,5m). Đường dân sinh phía Nam có lộ giới rộng 7,5m (vỉa hè mỗi bên 2,0m, lòng đường rộng 3,5m).
    • Giao thông đối nội: Đường chính nội bộ trong bến xe được thiết kế với chiều rộng lòng đường là 10,0m.
  • Quy hoạch san nền: Cao độ san nền trong khu vực dự án dao động từ +3,0m đến +3,5m. Đối với hệ thống giao thông đối ngoại, cao độ san nền được khống chế từ +3,0m đến +3,4m.
  • Hệ thống thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải riêng biệt hoàn toàn.
    • Thoát nước mưa: Chia làm 2 lưu vực thoát nước chính (một hướng dốc về phía Nam thôn Thá, một hướng dốc về phía Bắc đường N1), sau đó đấu nối vào hệ thống cống chung của khu vực trên đường N1 và N2. Sử dụng cống xây đậy tấm đan bê tông cốt thép kích thước 400x600mm chạy dọc vỉa hè và lòng đường nội bộ. Khoảng cách giữa các hố ga thu và ga thăm từ 60m đến 80m.
    • Thoát nước thải: Nước thải từ các công trình dọc trục đường N1 được xả trực tiếp vào mạng lưới thoát nước thải chung của đường N1. Các công trình phía trong được thu gom qua hệ thống cống tròn D110 bố trí trên vỉa hè trước khi đấu nối ra ngoài. Khoảng cách giữa các hố ga thăm nước thải là 40m.
  • Hệ thống cấp nước: Nguồn nước sạch được đấu nối trực tiếp từ đường ống cấp nước chính trên đường N1 và N2. Mạng lưới cấp nước nội bộ thiết kế theo dạng nhánh cụt với đường ống dẫn vào các công trình có đường kính D32. Đồng thời, bố trí đầy đủ các họng tiếp nước phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) theo tiêu chuẩn quy định.
  • Hệ thống cấp điện và chiếu sáng:
    • Nguồn điện: Đấu nối từ đường điện hiện hữu trên đường N2 ở phía Đông dự án.
    • Trạm biến áp và lưới điện: Xây dựng mới 01 trạm biến áp có công suất phù hợp. Toàn bộ lưới điện hạ thế cấp đến các khu chức năng đều được thiết kế đi ngầm bằng cáp có khả năng chống thấm dọc để đảm bảo an toàn vận hành.
    • Chiếu sáng công cộng: Cáp nguồn chiếu sáng đi ngầm dưới lòng đất. Hệ thống cột đèn chiếu sáng sử dụng loại cột thép mạ kẽm có chiều cao từ 8m đến 12m, lắp đặt bóng đèn cao áp hiệu suất cao.
  • Vệ sinh môi trường và quản lý rác thải: Bố trí các thùng thu gom rác thải chuyên dụng tại các phân khu chức năng với bán kính phục vụ từ 200m đến 300m. Rác thải được thu gom hàng ngày về điểm tập kết trung chuyển trong bến xe, sau đó xe chuyên dụng của Công ty môi trường đô thị sẽ vận chuyển về khu xử lý chất thải tập trung của thành phố Phủ Lý.

- Trách nhiệm thi hành quyết định

Quyết định giao trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành cho các cá nhân, đơn vị bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý; Chủ đầu tư dự án (Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam) và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1640/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 21 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 BẾN XE TRUNG TÂM TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về Quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về việc Quy định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị;

Căn cứ các Quyết định của Bộ Xây dựng: Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”; Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 về việc ban hành Quy chuẩn quốc gia về Bến xe khách;

Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Hà Nam: Quyết định số 927/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch Chung xây dựng thành phố Phủ Lý đến năm 2030; Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 về việc phê duyệt thiết kế Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các công trình dịch vụ giao thông vận tải đường bộ tỉnh Hà Nam; Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 31/7/2015 về việc phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Bến xe trung tâm tỉnh Hà Nam;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải (tại tờ trình số 2350/TTr-S.GTVT ngày 14/12/2015 và kèm theo đồ án quy hoạch lập tháng 12/2015); đề nghị của Sở Xây dựng (tại văn bản số 1661/TTr-SXD ngày 17/12/2015 và Tờ trình số 1662/TTr-SXD ngày 17/12/2015) về báo cáo kết quả thẩm định và xin phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Bến xe trung tâm tỉnh Hà Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Bến xe trung tâm tỉnh Hà Nam, với những nội dung chính như sau:

1. Tên đồ án quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Bến xe trung tâm tỉnh Hà Nam.

2. Chủ đầu tư: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Nam.

3. Tính chất, quy mô và phạm vi:

3.1. Tính chất:

Là Bến xe ô tô khách trung tâm tỉnh, phục vụ nhu cầu vận tải hành khách trong và ngoài tỉnh, có các khu dịch vụ đi kèm.

3.2. Quy mô:

- Quy mô bến xe loại 1 bao gồm các công trình bắt buộc phải có theo quy định và các công trình dịch vụ thương mại, phục vụ hành khách ≥300 chuyến/ngày.

- Quy mô sử dụng đất: 23.787,3m2.

3.3. Phạm vi nghiên cứu:

Khu đất Quy hoạch thuộc thôn Thá, phường Liêm Chính, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Có vị trí:

- Phía Bắc: Giáp trục đường N1 (42m).

- Phía Nam: Giáp khu dân cư.

- Phía Đông: Giáp trục đường N2.

- Phía Tây: Giáp đường nội bộ quy hoạch.

4. Quy hoạch sử dụng đất:

4.1. Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

Stt

Tên Loại đất

Theo Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 20/6/2007

Điều chỉnh

Tăng giảm

Tỷ lệ (%)

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Khu Bến xe trung tâm tỉnh

21.844,0

100,00

15.457,8

100,00

-6.386,2

64,98

1

Nhà điều hành + Dịch vụ

1.976,0

9,05

1.084,7

7,02

-891,3

 

2

Khu đón trả khách

5.837,0

26,72

2.537,2

16,41

1.646,8

 

3

Khu đỗ xe chờ vào vị trí

2.346,7

15,18

 

4

Bãi đỗ xe các phương tiện khác

1.976,4

12,79

 

5

Nhà chờ đón khách

 

 

623,5

4,03

 

 

6

Trạm cấp nhiên liệu - cây xăng

 

 

460,5

2,98

460,5

 

7

Khu sửa chữa, bảo dưỡng ô tô

 

 

477,4

3,09

477,4

 

8

Cây xanh

2.224,0

10,18

1.366,2

8,84

-857,8

 

9

Giao thông sân đường nội bộ

11.807,0

54,05

4.585,2

29,66

-7.221,8

 

II

Khu dịch vụ, thương mại

 

 

6.865,5

100,00

6.865,5

28,86

1

Khu khách sạn

 

 

2.610,7

38,03

2.610,7

 

2

Khu Trung tâm thương mại

 

 

2.268,7

33,04

2.268,7

 

3

Đất cây xanh

 

 

1.230,2

17,9

1.230,2

 

4

Khu đất HTKT và phụ trợ

 

 

755,9

11,0

755,9

 

III

Đất giao thông đối ngoại (hoàn trả cho khu dân cư)

 

 

1.464,0

21,32

1.464,0

6,15

 

Tổng

21.844,0

 

23.787,3

 

1.943,3

100,00

4.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

a) Khu Khu Bến xe trung tâm tỉnh:

- Cổng ra vào: Bố trí 04 cổng ra vào khu bến xe, trên đường N2 (phía Đông) bố trí một cổng xuất bến xe khách và một cổng ra vào của xe buýt và xe taxi, trên đường N1 (phía Bắc) bố trí một cổng vào bến bến xe khách và một cổng ra vào nhà điều hành kết hợp dịch vụ thương mại.

- Công trình nhà điều hành kết hợp dịch vụ thương mại chiều cao 5 tầng, diện tích 1.084,6 m2 nằm ở khu vực ngã ba (giao giữa đường N1 và đường N2) tạo điểm nhấn cảnh quan cũng như tiếp đón khách thuận tiện, khoảng lùi xây dựng là 10m đối đường N1 và N2.

- Các hạng mục khác của bến xe (như vị trí đón trả khách, nhà chờ xuất bến, bãi đỗ xe và khu sửa chữa ô tô...) nằm ở phía sau nhà điều hành đảm bảo phục vụ hành khách thuận tiện và khoa học.

b) Khu dịch vụ thương mại:

- Bố trí một công trình khách sạn cao 11 tầng, diện tích 1.250m2, mật độ xây dựng 47,88%; một công trình thương mại dịch vụ hỗn hợp cao 7 tầng, diện tích 1.100m2, mật độ xây dựng 48,49% và một cây xăng có khoảng lùi xây dựng là 10m đối với đường N1.

- Khu cây xăng bố trí mặt đường N1 (dài 19,2m), mặt quay ra đường N1.

- Mỗi công trình thuộc khu DVTM thiết kế một cổng đi riêng từ đường N1.

Lưu ý: Các công trình kiến trúc nêu trên là định hướng. Khi thực hiện cần tuân thủ thiết kế quy hoạch đô thị dọc trục đường N1, N2 được phê duyệt.

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

5.1. Giao thông:

5.1.1. Giao thông đối ngoại.

- Đường N1 (phía Bắc): Lộ giới 42,0m: (6,5m hè + 10,5m lòng đường + 8,0m giải phân cách + 10,5m lòng đường + 6,5m hè).

- Đường N2 (phía Đông - đoạn qua bến xe): Lộ giới 35,0m: (6,0m hè + 11,0m lòng đường + 1,0m giải phân cách + 11,0m lòng đường + 6,0m hè).

- Đường quy hoạch (phía Tây): Lộ giới 13,5m: (3,0m hè + 7,5m lòng đường 3,0m hè).

- Đường dân sinh (phía Nam - giáp khu dân cư): Lộ giới 7,5m: (2,0m hè + 3,5m lòng đường + 2,0m hè).

5.1.2. Giao thông đối nội.

Mặt cắt ngang đường chính nội bộ 10,0m lòng đường..

5.2. Quy hoạch san nền:

- Cao độ san nền trong khu dự án: thấp nhất +3,0m, cao nhất +3,5m.

- Cao độ san nền giao thông đối ngoại: thấp nhất +3,0m, cao nhất +3,4m.

5.3. Thoát nước:

Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.

5.3.1. Thoát nước mưa:

- Hướng thoát nước chia làm 2 lưu vực: Từ giữa khu đất một hướng dốc về phía Nam (thôn Thá), một hướng dốc về phía Bắc (phía đường N1), sau đó được thu về cống thoát nước chung khu vực trên đường N1 và đường N2.

- Cống thoát nước mưa bố trí dưới lòng đường và trên vỉa hè chạy xung quanh phía trong ranh giới khu đất, là cống xây đậy tấm đan BTCT 400x600.

- Hệ thống ga thu và ga thăm dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 60-80m

5.3.2. Thoát nước thải:

- Hướng thoát nước: Nước thải thoát ra hệ thống thoát nước thải trên đường N1; các công trình nằm dọc trục N1 được thoát trực tiếp ra hệ thống, các công trình còn lại được thu gom lại và thoát ra hệ thống theo một đường cống chung.

- Cống thoát nước thải bố trí trên vỉa hè và trên các lô đất, là cống tròn D110.

- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 40m.

5.4. Cấp nước:

5.4.1. Nguồn nước.

Đấu nối vào đường ống cấp nước trên đường N1 và N2.

5.4.2. Hệ thống cấp nước.

- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng nhánh cụt cấp nước; bố trí cấp nước cứu hỏa PCCC theo quy định.

- Ống cấp nước đến các công trình D32.

5.5. Quy hoạch cấp điện:

5.5.1. Nguồn điện

Đấu nối vào đường điện trên đường N2 phía Đông khu đất.

5.5.2. Lưới điện

- Xây dựng 01 trạm biến áp công suất phù hợp phục vụ cho các khu chức năng. Nguồn điện được lấy từ đường điện trên đường N2.

- Lưới điện hạ thế cấp đến các các khu chức năng đi ngầm bằng cáp có chống thấm dọc.

5.5.3. Chiếu sáng

Cáp điện chiếu sáng được đi ngầm, cột đèn chiếu sáng dùng loại cột thép mạ kẽm, chiều cao 8-12m, bóng đèn cao áp.

5.6. Rác thải và vệ sinh môi trường:

Tổ chức thu gom rác tại khu vực bằng các thùng đựng rác riêng. Trong các khu chức năng tổ chức đặt các thùng đựng rác, bán kính phục vụ từ 200m÷300m, thu gom hàng ngày về điểm tập kết trong khu vực quy hoạch sau đó được vận chuyển bằng xe ép rác đến khu xử lý chất thải tập trung của thành phố Phủ Lý.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý; Chủ đầu tư (Sở Giao thông vận tải Hà Nam) và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- VPUB: LĐVP(2), GTXD(2), TH(2);
- Lưu: VT, GTXD.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Sỹ Lợi

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1640/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Bến xe trung tâm tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 1640/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/12/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Phạm Sỹ Lợi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1640/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký