Giới thiệu về Quyết định 165/2007/QĐ-CTN
Quyết định số 165/2007/QĐ-CTN là văn bản pháp lý quan trọng do Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành, quyết định về việc cho phép người nước ngoài hoặc người không quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam. Đây là văn bản thể hiện chính sách nhân đạo, cởi mở của Nhà nước Việt Nam trong việc tạo điều kiện cho các cá nhân có nguyện vọng gắn bó lâu dài và đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Nội dung chi tiết của Quyết định
Quyết định tập trung vào hai nội dung cốt lõi sau đây:
1. Cho phép nhập quốc tịch Việt Nam đối với các cá nhân đủ điều kiện
- Quyết định chính thức cho phép nhập quốc tịch Việt Nam đối với 14 cá nhân (gồm cả nam và nữ) có tên cụ thể trong danh sách đính kèm văn bản này.
- Việc nhập quốc tịch này đồng nghĩa với việc các cá nhân nêu trên sẽ được hưởng đầy đủ các quyền công dân và có nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp cũng như pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kể từ thời điểm quyết định có hiệu lực.
2. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và toàn bộ 14 cá nhân có tên trong danh sách được nhập quốc tịch kèm theo tại Điều 1.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Quyết định 165/2007/QĐ-CTN không chỉ giải quyết nhu cầu thực tế về mặt pháp lý cho 14 cá nhân cụ thể mà còn khẳng định thẩm quyền tối cao của Chủ tịch nước trong công tác quản lý quốc tịch theo quy định của Hiến pháp và Luật Quốc tịch Việt Nam. Việc thực thi quyết định đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Tư pháp, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan hành chính liên quan để hoàn tất các thủ tục đăng ký hộ tịch, cấp giấy tờ tùy thân cho công dân mới.
| CHỦ TỊCH NƯỚC Số: 165/2007/QĐ-CTN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam 1998;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 163/TTr-CP ngày 11/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 14 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH
CÔNG DÂN CAMPUCHIA ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 165/2007/QĐ-CTN ngày 02 tháng 02 năm 2007 của Chủ tịch nước)
I. CÔNG DÂN CAMPUCHIA
| 1 | Tran Minh Phuong, sinh ngày 12/01/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Minh Phương Hiện trú tại: số 19, lô B, trại 979A, xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Dương | Giới tính: Nữ |
| 2 | Goi Yêu Học, sinh năm 1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Goi Yêu Học Hiệu trú tại: số 31/3C, tổ 51, khu phố 6, thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nam |
| 3 | Dy Sa Vang, sinh ngày 01/01/1945 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Thuận Hiện trú tại: số 5/201, Nguyễn Siêu, phường Bến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nữ |
| 4 | Trương Thụy Ngọc, sinh năm 1970 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Thụy Ngọc Hiện trú tại: số 18 Lê Trực, phường 1, quận 6, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nữ |
| 5 | Trương Kính Long, sinh năm 1962 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Kính Long Hiện trú tại: số 18 Lê Trực, phường 1, quận 6, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nam |
| 6 | Trương Thụy Cẩm, sinh năm 1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Thụy Cẩm Hiện trú tại: số 18 Lê Trực, phường 1, quận 6, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nữ |
| 7 | Trương Thụy Bảo, sinh năm 1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Thụy Bảo Hiện trú tại: số 18 Lê Trực, phường 1, quận 6, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nữ |
| 8 | Lâm Múy (Muối), sinh năm 1922 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Muối Hiện trú tại: số 18 Lê Trực, phường 1, quận 6, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nữ |
| 9 | Trương Thụy Trinh, sinh năm 1955 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Thụy Trinh Hiện trú tại: số 18 Lê Trực, phường 1, quận 6, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nữ |
| 10 | Lưu Văn Tỷ, sinh năm 1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lưu Văn Tỷ Hiện trú tại: số 296 Phạm Thế Hiển, phường 3, quận 8, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nam |
| 11 | Lưu Kim Hai, sinh năm 1962 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lưu Kim Hai Hiện trú tại: số 296 Phạm Thế Hiển, phường 3, quận 8, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nữ |
| 12 | Lưu Kim Ba, sinh năm 1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lưu Kim Ba Hiện trú tại: số 296 Phạm Thế Hiển, phường 3, quận 8, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nữ |
| 13 | Lưu Văn Tải, sinh năm 1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lưu Văn Tải Hiện trú tại: số 296 Phạm Thế Hiển, phường 3, quận 8, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nam |
| 14 | Đặng Mỹ Linh, sinh ngày 19/01/1972 Có tên gọi Việt Nam là: Đặng Mỹ Linh Hiện trú tại: số 65/39 Phú Thọ, phường 1, quận 11, TP. Hồ Chí Minh | Giới tính: Nữ |
(Công báo số 91+92 ngày 15/02/2007)
- 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 879/2006/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Quyết định 1161/2006/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4 Quyết định 161/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập Quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5 Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 6 Nghị định 55/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam
- 7 Quyết định 816/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 8 Quyết định 524/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 9 Quyết định 390/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 10 Quyết định 1165/2007/QĐ-CTN năm 2007 về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 11 Quyết định 1674/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 12 Quyết định 466/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 879/2006/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Quyết định 1161/2006/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4 Quyết định 161/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập Quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5 Hiến pháp năm 1992
- 6 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998
- 7 Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 8 Nghị định 55/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam
- 9 Quyết định 816/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 10 Quyết định 524/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 11 Quyết định 390/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 12 Quyết định 1165/2007/QĐ-CTN năm 2007 về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 13 Quyết định 1674/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 14 Quyết định 466/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành