Nghị định số 55/2000/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam. Văn bản này tập trung điều chỉnh, cải cách các quy trình, thủ tục hành chính và thời hạn giải quyết các hồ sơ liên quan đến quốc tịch tại cấp Trung ương, bao gồm việc xin nhập quốc tịch, xin trở lại quốc tịch và xin thôi quốc tịch Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, thẩm định và giải quyết các hồ sơ về quốc tịch bao gồm Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Cơ quan ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cùng các cơ quan chuyên môn liên quan trong nước. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp là các cá nhân có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam hoặc xin thôi quốc tịch Việt Nam.
Nội dung sửa đổi về thủ tục, trình tự giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam (Sửa đổi Điều 12)
Quy trình giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam tại cấp Trung ương được quy định chi tiết với các mốc thời gian và trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan như sau:
- Thời hạn kiểm tra và thông báo hoàn tất hồ sơ: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ. Nếu hồ sơ đã hoàn tất và đương sự đủ điều kiện, Bộ Tư pháp thông báo cho cơ quan đề xuất để cấp Giấy xác nhận hoàn tất hồ sơ cho đương sự làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài.
- Trường hợp đặc biệt xin giữ quốc tịch nước ngoài: Đối với các trường hợp đặc biệt xin giữ quốc tịch nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ của đương sự.
- Xử lý hồ sơ chưa hoàn tất hoặc cần thẩm tra bổ sung: Nếu hồ sơ cần bổ sung hoặc làm rõ, Bộ Tư pháp gửi văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngoại giao yêu cầu Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoàn tất hoặc thẩm tra bổ sung. Trường hợp cần cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra trực tiếp, thời hạn giải quyết được kéo dài tối đa là 75 ngày. Các cơ quan nhận được yêu cầu phải hoàn tất và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp trong thời hạn 30 ngày.
- Trình Chủ tịch nước quyết định: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của đương sự, Bộ Tư pháp hoàn tất hồ sơ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Tên gọi sau khi nhập quốc tịch: Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước sẽ ghi tên của đương sự bằng tên gọi Việt Nam.
Nội dung sửa đổi về thủ tục, trình tự giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Sửa đổi Điều 16)
Thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam tại cấp Trung ương được tối ưu hóa với các quy định sau:
- Thời hạn giải quyết hồ sơ hợp lệ: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam, Bộ Tư pháp tiến hành kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Xử lý hồ sơ cần bổ sung, thẩm tra: Trường hợp hồ sơ chưa hoàn tất hoặc cần làm rõ, Bộ Tư pháp yêu cầu các cơ quan liên quan bổ sung hoặc thẩm tra. Thời hạn giải quyết trong trường hợp này là 60 ngày. Các cơ quan được yêu cầu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan ngoại giao, lãnh sự hoặc cơ quan chuyên môn trong nước) phải hoàn tất và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp trong vòng 15 ngày.
- Tên gọi sau khi trở lại quốc tịch: Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước sẽ ghi tên của đương sự bằng tên gọi Việt Nam.
Nội dung sửa đổi về thủ tục, trình tự giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam (Sửa đổi Điều 24)
Trình tự giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam tại cấp Trung ương được thực hiện tương tự như thủ tục xin trở lại quốc tịch, cụ thể:
- Thời hạn giải quyết hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Tư pháp kiểm tra hồ sơ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Xử lý hồ sơ cần bổ sung, thẩm tra: Nếu phát hiện hồ sơ chưa hoàn tất hoặc có điểm cần làm rõ, Bộ Tư pháp yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền phối hợp bổ sung, thẩm tra với tổng thời hạn giải quyết là 60 ngày. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản cho Bộ Tư pháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 55/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành và triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2000/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2000 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam như sau :
1.
"Điều 12. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp Trung ương
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất, đương sự là người có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật thì thông báo cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam về việc đương sự đã hoàn tất hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam. ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam cấp cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam Giấy xác nhận về việc hoàn tất hồ sơ để người đó làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài của họ. Trường hợp đặc biệt, khi người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài của họ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, trong đó nêu rõ đề nghị về việc người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài của họ, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hoàn tất hoặc có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngoại giao yêu cầu Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoàn tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 75 ngày.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc cơ quan chuyên môn trong nước phải hoàn tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp.
3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của đương sự, Bộ Tư pháp hoàn tất hồ sơ; Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự.
Trong trường hợp cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định của Chủ tịch nước ghi tên của đương sự bằng tên gọi Việt Nam".
2.
"Điều 16. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp Trung ương
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất, đương sự là người có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự.
Trong trường hợp cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định của Chủ tịch nước ghi tên của đương sự bằng tên gọi Việt Nam.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hoàn tất hoặc có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngoại giao yêu cầu Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoàn tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 60 ngày.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc cơ quan chuyên môn trong nước phải hoàn tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp".
3.
"Điều 24. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp Trung ương
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất, đương sự là người có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hoàn tất hoặc có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngoại giao yêu cầu Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoàn tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 60 ngày.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp, quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc cơ quan chuyên môn trong nước phải hoàn tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp".
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Quyết định 163/2006/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 2 Quyết định 686/2006/QĐ-CTN về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Quyết định 131/2007/QĐ-CTN về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4 Quyết định 159/2007/QĐ-CTN về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5 Quyết định 161/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập Quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6 Quyết định 165/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 7 Quyết định 378/2003/QĐ-CTN về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 8 Quyết định 599/2004/QĐ-CTN về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 9 Quyết định 755/2004/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 10 Quyết định 756/2004/QĐ-CTN về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 11 Nghị định 78/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 12 Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA sửa đổi Điều 13 Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA hướng dẫn Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam do Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an ban hành
- 13 Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 1 Quyết định 163/2006/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 2 Quyết định 686/2006/QĐ-CTN về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Quyết định 131/2007/QĐ-CTN về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4 Quyết định 159/2007/QĐ-CTN về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5 Quyết định 161/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập Quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6 Quyết định 165/2007/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 7 Quyết định 378/2003/QĐ-CTN về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 8 Quyết định 599/2004/QĐ-CTN về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 9 Quyết định 755/2004/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 10 Quyết định 756/2004/QĐ-CTN về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 11 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 12 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998
- 13 Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA sửa đổi Điều 13 Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA hướng dẫn Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam do Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an ban hành
- 14 Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam