Quyết định 1658/QĐ-UB năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định về việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý, phân bổ nguồn thu từ đất đai, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Quyết định 1658/QĐ-UB năm 2005 điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách do tỉnh Ninh Bình ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Ngày áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2005.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 2570/2004/QĐ-UB ngày 15/10/2004 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Quy định phân chia tiền sử dụng đất đối với đất thu hồi từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:
Đối với loại đất thu hồi từ các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước, các đơn vị thuê đất và đất chuyên dùng, số tiền sử dụng đất thu được từ giao đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất được phân chia cụ thể như sau:
- Ngân sách cấp tỉnh: Được hưởng tỷ lệ 90% tổng số tiền thu được.
- Ngân sách cấp huyện, thị xã (nơi có đất thu hồi): Được hưởng tỷ lệ 10% tổng số tiền thu được.
- Hỗ trợ cấp xã, phường, thị trấn: Việc hỗ trợ kinh phí cho các xã, phường, thị trấn có đất thu hồi sẽ do Chủ tịch UBND huyện, thị xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét và quyết định.
- Giới hạn chi phí: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đất để đấu giá không được vượt quá 20% tổng số tiền thu về từ đấu giá quyền sử dụng đất. Khoản chi phí này được phản ánh trực tiếp vào ngân sách huyện, thị xã.
- Tỷ lệ phân chia tiền sử dụng đất đối với các loại đất khác tại các địa phương:
Đối với diện tích đất khác (ngoài loại đất thu hồi từ các cơ quan, tổ chức nêu trên), số tiền sử dụng đất thu được từ giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất sau khi đã trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực đất đấu giá sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước và phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách (Tỉnh - Huyện - Xã/Phường/Thị trấn) cụ thể tại từng địa bàn như sau:
- Thị xã Ninh Bình: Ngân sách tỉnh hưởng 60%, ngân sách huyện (thị xã) hưởng 30%, ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 10%.
- Thị xã Tam Điệp:
- Các phường Bắc Sơn, Trung Sơn, Nam Sơn, Yên Bình: Ngân sách tỉnh hưởng 30%, ngân sách huyện (thị xã) hưởng 50%, ngân sách xã, phường hưởng 20%.
- Các xã, phường còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 20%, ngân sách huyện (thị xã) hưởng 30%, ngân sách xã, phường hưởng 50%.
- Huyện Hoa Lư:
- Thị trấn Thiên Tôn: Ngân sách tỉnh hưởng 20%, ngân sách huyện hưởng 40%, ngân sách thị trấn hưởng 40%.
- Các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 20%, ngân sách huyện hưởng 30%, ngân sách xã hưởng 50%.
- Huyện Kim Sơn:
- Xã Kim Đông, Thị trấn Phát Diệm, Thị trấn Bình Minh: Ngân sách tỉnh hưởng 20%, ngân sách huyện hưởng 40%, ngân sách xã, thị trấn hưởng 40%.
- Các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 20%, ngân sách huyện hưởng 30%, ngân sách xã hưởng 50%.
- Huyện Nho Quan:
- Thị trấn Nho Quan và các xã Đồng Phong, Lạng Phong: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 50%, ngân sách xã, thị trấn hưởng 40%.
- Các xã Phú Lộc, Quỳnh Lưu, Sơn Hà, Lạc Vân: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 40%, ngân sách xã hưởng 50%.
- Các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 30%, ngân sách xã hưởng 60%.
- Huyện Gia Viễn:
- Thị trấn Me và các xã Gia Xuân, Gia Trấn, Gia Thanh: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 50%, ngân sách xã, thị trấn hưởng 40%.
- Các xã Gia Minh, Gia Lạc, Gia Phong, Gia Hoà, Gia Hưng, Gia Trung: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 20%, ngân sách xã hưởng 70%.
- Các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 40%, ngân sách xã hưởng 50%.
- Huyện Yên Khánh:
- Thị trấn Yên Ninh và các xã Khánh Phú, Khánh An, Khánh Cư, Khánh Vân, Khánh Nhạc: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 30%, ngân sách xã, thị trấn hưởng 60%.
- Các xã Khánh Thành, Khánh Tiên, Khánh Thuỷ, Khánh Công: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 10%, ngân sách xã hưởng 80%.
- Các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 20%, ngân sách xã hưởng 70%.
- Huyện Yên Mô:
- Thị trấn Yên Thịnh và xã Yên Phú: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 40%, ngân sách xã, thị trấn hưởng 50%.
- Các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 30%, ngân sách xã hưởng 60%.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành:
- Sở Tài chính: Được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan liên quan để hướng dẫn, đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong việc triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đoàn thể, đơn vị trực thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1658/QĐ-UB | Ninh Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
- Căn cứ Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại công văn số 503/TC-THNS ngày 15/4/2005 về việc sửa đổi tỷ lệ phân chia khoản thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách như sau:
1- Đối với loại đất thu hồi của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước, các đơn vị thuê đất và đất chuyên dùng, số tiền sử dụng đất thu được từ giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách như sau:
+ Ngân sách tỉnh được hưởng 90%
+ Ngân sách huyện, thị xã nơi có đất thu hồi được hưởng 10%
Việc hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn có đất thu hồi do Chủ tịch UBND huyện, thị xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
2- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đất để đấu giá không được vượt quá 20% tổng số tiền thu về từ đấu giá quyền sử dụng đất và được phản ánh vào ngân sách huyện, thị xã.
3- Đối với diện tích đất khác (ngoài loại đất quy định tại điểm 1), số tiền sử dụng đất thu được từ giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực đất đấu giá, được nộp vào ngân sách Nhà nước và phân chia tỷ lệ phần trăm (%) được hưởng giữa các cấp ngân sách như sau:
| STT | Huyện, thị xã | Tỷ lệ (%) phân chia | ||
| Ngân sách tỉnh | Ngân sách huyện | Ngân sách xã, phường, thị trấn | ||
| 1 | Thị xã Ninh Bình | 60 | 30 | 10 |
| 2 | Thị xã Tam Điệp |
|
|
|
|
| Các phường, Bắc Sơn, Trung Sơn, Nam Sơn, Yên Bình | 30 | 50 | 20 |
|
| Các xã phường còn lại | 20 | 30 | 50 |
| 3 | Huyện Hoa Lư |
|
|
|
|
| TT Thiên Tôn | 20 | 40 | 40 |
|
| Các xã còn lại | 20 | 30 | 50 |
| 4 | Huyện Kim Sơn |
|
|
|
|
| Xã Kim Đông, TT Phát Diệm, TT Bình Minh | 20 | 40 | 40 |
|
| Các xã còn lại | 20 | 30 | 50 |
| 5 | Huyện Nho Quan |
|
|
|
|
| TT Nho Quan và các xã: Đồng Phong, Lạng Phong | 10 | 50 | 40 |
|
| Các xã Phú Lộc, Quỳnh lưu, Sơn hà, Lạc Vân | 10 | 40 | 50 |
|
| Các xã còn lại | 10 | 30 | 60 |
| 6 | Huyện Gia Viễn |
|
|
|
|
| TT Me và các xã Gia Xuân, Gia Trấn, Gia Thanh | 10 | 50 | 40 |
|
| Các xã Gia Minh, Gia Lạc, Gia Phong, Gia Hoà, Gia Hưng, Gia Trung | 10 | 20 | 70 |
|
| Các xã còn lại | 10 | 40 | 50 |
| 7 | Huyện Yên Khánh |
|
|
|
|
| TT Yên Ninh và các xã Khánh phú, Khánh An, Khánh Cư, Khánh Vân, Khánh Nhạc | 10 | 30 | 60 |
|
| Các xã: Khánh Thành, K10hánh Tiên, Khánh Thuỷ, Khánh Công | 10 | 10 | 80 |
|
| Các xã còn lại | 10 | 20 | 70 |
| 8 | Huyện Yên Mô |
|
|
|
|
| TT Yên Thịnh và xã Yên Phú | 10 | 40 | 50 |
|
| Các xã còn lại | 10 | 30 | 60 |
Điều 2: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc, giám sát UBND các huyện, thị xã thực hiện quyết định này.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2005, thay thế Quyết định số 2570/2004/QĐ-UB ngày 15/10/2004 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đoàn thể, đơn vị của tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | T.M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH |
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-UBND điều chỉnh quy định về tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2011 - 2015; bổ sung quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011
- 2 Nghị quyết 38/2012/NQ-HĐND điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu tiền sử dụng đất cho ngân sách thị xã Gia Nghĩa và quy định tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3 Nghị quyết 04/2013/NQ-HĐND điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trên địa bàn xã Nhân Cơ, huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông
- 4 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành từ ngày 01/4/1992 đến ngày 31/12/2013
- 5 Quyết định 2507/2004/QĐ-UB sửa đổi Quy định về phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 6 Nghị quyết 181/2015/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành từ ngày 01/4/1992 đến ngày 31/12/2013
- 2 Quyết định 2507/2004/QĐ-UB sửa đổi Quy định về phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 53/2012/QĐ-UBND điều chỉnh quy định về tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2011 - 2015; bổ sung quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011
- 4 Nghị quyết 38/2012/NQ-HĐND điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu tiền sử dụng đất cho ngân sách thị xã Gia Nghĩa và quy định tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5 Nghị quyết 04/2013/NQ-HĐND điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trên địa bàn xã Nhân Cơ, huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông
- 6 Nghị quyết 04/2005/NQ-HĐND điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 7 Nghị quyết 181/2015/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang