Quyết định 166/QĐ-SXD năm 2022 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng một cách thống nhất, hiệu quả.
Mục đích công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2023
Quyết định chính thức công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (chi tiết tại phụ lục kèm theo quyết định). Đơn giá này được sử dụng làm cơ sở pháp lý để:
- Xác định chi phí đầu tư xây dựng của các dự án trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đảm bảo tính đúng, tính đủ và phù hợp với thực tế thị trường lao động tại địa phương.
Đối tượng áp dụng quy định về đơn giá nhân công
Quyết định phân định rõ hai nhóm đối tượng áp dụng bao gồm bắt buộc và khuyến khích:
- Đối tượng bắt buộc áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, và các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Đối tượng khuyến khích áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác. Đồng thời, khuyến khích áp dụng để xác định chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
Quy định xử lý chuyển tiếp đối với các dự án và gói thầu
Để đảm bảo tính liên tục và không gây ách tắc cho các dự án đang triển khai, Quyết định 166/QĐ-SXD đưa ra các nguyên tắc chuyển tiếp rất cụ thể như sau:
- Đối với tổng mức đầu tư xây dựng: Trường hợp tổng mức đầu tư đã được thẩm định hoặc phê duyệt thì không bắt buộc phải thẩm định hoặc phê duyệt lại. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức xác định dự toán xây dựng theo đơn giá nhân công mới được công bố.
- Đối với dự toán xây dựng: Dự toán xây dựng đã được thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thực hiện thẩm định hoặc phê duyệt lại.
- Đối với gói thầu chưa phát hành hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu: Trước ngày đơn giá nhân công mới được công bố và có hiệu lực, chủ đầu tư tự thực hiện việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Đối với gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu: Chủ đầu tư xem xét và quyết định việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu làm cơ sở lựa chọn nhà thầu. Trường hợp gói thầu đã đóng thầu, việc thực hiện sẽ căn cứ theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp mà không phải cập nhật lại giá gói thầu.
- Quyền hạn của người quyết định đầu tư và chủ đầu tư: Trong trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư có thẩm quyền quyết định việc cập nhật, thẩm định và phê duyệt lại tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng theo đúng thẩm quyền được giao.
- Trường hợp vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán đã phê duyệt: Nếu việc cập nhật, xác định lại tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng hoặc giá gói thầu dẫn đến vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán đã phê duyệt trước đó, việc thẩm định và phê duyệt điều chỉnh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Quản lý xây dựng, Trưởng các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các đơn vị và cá nhân cần kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết cụ thể.
| UBND TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 166/QĐ-SXD | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2023
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 38/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình (Phụ lục IV: Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng);
Căn cứ Công văn số 2072/UBND-KTNV ngày 21/4/2022 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Đơn giá nhân công xây dựng, Giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (nội dung chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này) để làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng các quy định của Quyết định này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xác định chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.
1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng theo theo đơn giá nhân công xây dựng được công bố;
2. Dự toán xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại;
3. Các gói thầu chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày đơn giá nhân công xây dựng được công bố và có hiệu lực: chủ đầu tư tự thực hiện việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
4. Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp Luật về đấu thầu. Trường hợp đã đóng thầu, thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; không phải cập nhật lại giá gói thầu;
5. Trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc cập nhật, thẩm định, phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng tại khoản 1 Điều này; dự toán xây dựng tại Khoản 2 Điều này theo thẩm quyền;
6. Trường hợp cập nhật, xác định lại tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 5. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Quản lý xây dựng, Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để được xem xét, hướng dẫn cụ thể./.
| Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Công bố kèm theo Quyết định số 166/QĐ-SXD ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long)
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 38/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; theo đó, tỉnh Vĩnh Long có 03 vùng cụ thể: Vùng II: áp dụng đối với địa bàn thành phố Vĩnh Long (thành phố trực thuộc tỉnh Vĩnh Long), thị xã Bình Minh; Vùng III: áp dụng đối với địa bàn các huyện: Mang Thít, Long Hồ; Vùng IV: áp dụng đối với các địa bàn còn lại thuộc tỉnh Vĩnh Long;
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình (Phụ lục IV: Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng);
- Căn cứ Công văn số 2072/UBND-KTNV ngày 21/4/2022 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Đơn giá nhân công xây dựng, Giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
II. Đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
(Theo danh mục nhóm nhân công xây dựng tại Phụ lục số 4 Thông tư số 13/2021/TT-BXD)
| STT | Nhóm công tác xây dựng | Đơn giá nhân công xây dựng bình quân | ||
| Vùng II | Vùng III | Vùng IV | ||
| I | Nhóm nhân công xây dựng |
|
|
|
| 1.1 | Nhóm I | 240.100 | 231.500 | 214.500 |
| 1.2 | Nhóm II | 251.000 | 243.500 | 223.800 |
| 1.3 | Nhóm III | 263.200 | 254.100 | 239.300 |
| 1.4 | Nhóm IV |
|
|
|
|
| - Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng | 275.000 | 263.500 | 248.400 |
|
| - Nhóm lái xe các loại | 275.000 | 263.500 | 248.400 |
| II | Nhóm nhân công khác |
|
|
|
| 2.1 | Vận hành tàu thuyền |
|
|
|
|
| + Thuyền trưởng, thuyền phó | 384.800 | 374.900 | 356.800 |
|
| + Thủy thủ, thợ máy, thợ điện | 319.000 | 296.000 | 280.000 |
|
| + Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông | 322.700 | 316.500 | 301.200 |
| 2.2 | Thợ lặn | 570.000 | 534.000 | 509.000 |
| 2.3 | Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp | 325.000 | 308.000 | 296.000 |
| 2.4 | Nghệ nhân | 540.000 | 527.000 | 502.000 |
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5 Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5 Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 8 Quyết định 09/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 1/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 10 Quyết định 06/QĐ-SXD năm 2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng