Quyết định số 169/2002/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong Quân đội nhân dân Việt Nam nhằm thiết lập hệ thống quản lý, trang bị và sử dụng phương tiện đi lại một cách tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích phục vụ quốc phòng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập theo quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các loại xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống dùng để phục vụ cán bộ lãnh đạo, bảo đảm nhiệm vụ chỉ huy và phục vụ cán bộ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng đi công tác.
Nguồn hình thành và nguyên tắc quản lý xe ô tô
- Xe ô tô trang bị trong Quân đội được hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, bao gồm cả viện trợ, chiến lợi phẩm, quà biếu tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước, các dự án chuyển giao khi kết thúc, và nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước trong Quân đội.
- Toàn bộ xe ô tô phải được quản lý, sử dụng nghiêm ngặt theo chế độ quản lý tài sản nhà nước và đăng ký biển số xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Các đơn vị được trang bị xe ô tô tuyệt đối không được tự ý bán, tặng, hoặc chuyển quyền sở hữu, sử dụng cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác nếu không được sự cho phép bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Nghiêm cấm triệt để việc sử dụng xe ô tô công vào mục đích cá nhân, cho thuê hoặc các mục đích khác không phải là phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác của quân đội.
Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ chức danh
- Cán bộ được bố trí sử dụng một xe ô tô con trong thời gian công tác bao gồm: Bộ trưởng, Thứ trưởng, các chức danh lãnh đạo, chỉ huy có phụ cấp chức vụ tương đương Thứ trưởng, cán bộ có quân hàm cấp tướng (không thuộc các chức danh trên) và cán bộ đang giữ chức vụ có trần quân hàm cấp tướng.
- Các nhà khoa học có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô con thực hiện theo quy định riêng tại Quyết định số 33/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Các xe ô tô phục vụ chức danh chỉ được xem xét thay thế khi đã sử dụng và có tỷ lệ hao mòn thực tế từ 70% trở lên hoặc khi không còn bảo đảm an toàn kỹ thuật khi vận hành.
Chế độ sử dụng xe ô tô dùng chung
- Cán bộ chỉ huy có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,5 đến dưới 1,1 và cán bộ cao cấp khác (ngoài đối tượng được trang bị xe riêng) được bố trí xe ô tô khi đi công tác, không áp dụng chế độ xe đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày.
- Trong các trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ, người chỉ huy đơn vị có thẩm quyền quyết định bố trí xe cho các chức danh khác đi công tác.
- Số lượng xe ô tô dùng chung cho các cơ quan, đơn vị hành chính quân sự được xác định cụ thể theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với các đơn vị chiến đấu từ cấp Sư đoàn trở xuống (hoặc tương đương) và các trường hợp đặc biệt khác, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ quy định số lượng xe ô tô cụ thể để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ.
Quy định đối với doanh nghiệp quân đội và giá mua xe
- Các doanh nghiệp có vốn của nhà nước trong Quân đội nhân dân Việt Nam được trang bị xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 15 Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Giá mua xe ô tô phải thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg và các hướng dẫn của Bộ Tài chính. Khi có nhu cầu mua xe ô tô nhập ngoại, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Hàng năm, Bộ Quốc phòng căn cứ vào số lượng xe hiện có và tiêu chuẩn định mức để xác định nhu cầu, lập dự toán ngân sách mua bổ sung hoặc thay thế số xe đã hư hỏng theo quy định.
Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- Quyết định biên chế trang bị xe ô tô cụ thể cho từng loại hình tổ chức trong quân đội.
- Quy định chi tiết về chủng loại xe ô tô sao cho phù hợp với yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác quân sự.
- Thực hiện điều chỉnh, sắp xếp lại số xe ô tô hiện có tại các đơn vị để bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc quản lý, sử dụng xe ô tô đúng tiêu chuẩn, định mức.
Chế tài xử lý vi phạm
- Người đứng đầu các đơn vị trong quân đội nếu ra quyết định mua sắm xe ô tô không đúng thẩm quyền, sai tiêu chuẩn, định mức, chủng loại hoặc vượt giới hạn giá quy định sẽ bị xử lý kỷ luật, đồng thời phải bồi thường thiệt hại nếu gây tổn thất tài sản.
- Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong mua sắm, quản lý, sử dụng xe ô tô vượt định mức, vượt giá quy định sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư cùng Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 169/2002/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2002 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 120/1997/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 1997 quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Căn cứ Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Các xe ô tô trên được mua từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (kể cả viện trợ, chiến lợi phẩm, quà biếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, các dự án, chương trình khi kết thúc chuyển giao); mua sắm từ nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước trong Quân đội và các nguồn khác được đưa vào trang bị quân sự.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc quản lý, sử dụng và đăng ký biển số xe (kể cả xe của các doanh nghiệp có vốn của nhà nước trong Quân đội).
2. Các đơn vị được trang bị xe ô tô không được bán, tặng, chuyển quyền sở hữu sử dụng cho các tổ chức hoặc cá nhân khác nếu không được phép của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Nghiêm cấm sử dụng xe ô tô của Nhà nước vào mục đích cá nhân, cho thuê và các mục đích khác mà không phải là phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác của quân đội.
1. Cán bộ có chức danh sau đây được sử dụng một xe ô tô con trong thời gian công tác.
a) Bộ trưởng.
b) Thứ trưởng.
c) Các chức danh lãnh đạo, chỉ huy có phụ cấp chức vụ lãnh đạo tương đương với Thứ trưởng.
d) Cán bộ có quân hàm cấp tướng không thuộc các chức danh quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này và cán bộ đang giữ chức vụ là chức danh có trần quân hàm cấp tướng.
2. Các nhà khoa học có tiêu chuẩn được sử dụng xe ô tô con theo Quyết định số 33/2001/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.
Các xe ô tô quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xem xét thay thế khi đã sử dụng có tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoặc không bảo đảm an toàn khi vận hành.
1. Cán bộ chỉ huy có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,5 đến dưới 1,1 và cán bộ cao cấp (ngoài các đối tượng quy định tại
Trong trường hợp cấp bách phục vụ nhiệm vụ, người chỉ huy đơn vị được quyền bố trí xe cho các chức danh khác đi công tác.
2. Số lượng xe ô tô để sử dụng chung cho các cơ quan, đơn vị hành chính quân sự được xác định theo phụ lục kèm theo Quyết định này.
Các đơn vị chiến đấu từ cấp Sư đoàn trở xuống (hoặc tương đương) và các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định số lượng xe ô tô để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ.
Khi có nhu cầu mua xe ô tô nhập ngoại, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 9. Căn cứ vào quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
1. Quyết định biên chế trang bị xe ô tô cho từng loại hình tổ chức.
2. Quy định chủng loại xe ô tô cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ : chiến đấu, huấn luyện và công tác của Quân đội.
3. Điều chỉnh số xe ô tô hiện có của các đơn vị cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
4. Tổ chức hướng dẫn các đơn vị việc quản lý, sử dụng xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn định mức trang bị của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc mua sắm, quản lý, sử dụng xe ô tô không đúng tiêu chuẩn, định mức vượt quá giá quy định tại
Điều 11. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
TRANG BỊ XE Ô TÔ SỬ DỤNG CHUNG CHO CÁC ĐƠN VỊ TRONG QUÂN ĐỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 169/2002/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Đơn vị | Định mức trang bị |
| 1 | Cơ quan: Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu và các Tổng cục | Từ 8 đến 10 cán bộ/xe |
| 2 | Cơ quan: Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Binh đoàn | Từ 12 đến 15 cán bộ/xe |
| 3 | Cơ quan: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và tương đương | Từ 18 đến 20 cán bộ/xe |
| 4 | Học viện, Trung tâm nghiên cứu, Trường sĩ quan trực thuộc Bộ | Từ 30 đến 35 cán bộ/xe |
| 5 | Học viện, Viện nghiên cứu, Trường sĩ quan, Trường cao đẳng trực thuộc Tổng cục, Quân chủng, Binh chủng | Từ 40 đến 45 cán bộ/xe |
| 6 | Trường Trung cấp, sơ cấp, dạy nghề và tương đương | Không quá 03 xe/1 đơn vị |
| 7 | Các bệnh viện có dưới 250 giường bệnh | Không quá 03 xe/1 đơn vị |
| 8 | Các bệnh viện có 251 đến 500 giường bệnh | Không quá 04 xe/1 đơn vị |
| 9 | Các bệnh viện có trên 500 giường bệnh | Không quá 05 xe/1 đơn vị |
| 10 | Các kho tương đương cấp Trung đoàn, Lữ đoàn | Không quá 02 xe/1 đơn vị |
| 11 | Các xí nghiệp liên hợp | Không quá 05 xe/1 đơn vị |
| 12 | Các nhà máy, xí nghiệp | Không quá 03 xe/1 đơn vị |
| 13 | Đoàn nghệ thuật | Không quá 02 xe/1 đơn vị |
| 14 | Đoàn điều dưỡng, an dưỡng | Không quá 02 xe/1 đơn vị |
| 15 | Cơ quan Ban Chỉ huy quân sự huyện | 01 xe/1 đơn vị |
- 1 Nghị định 120/1997/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh
- 2 Quyết định 122/1999/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 161/2008/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 40/2014/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong Công an nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 120/1997/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh
- 2 Quyết định 122/1999/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 33/2001/QĐ-TTg về việc sử dụng xe ôtô phục vụ công tác đối với các nhà khoa học do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 4 Quyết định 40/2014/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong Công an nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành