Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Phân bón Việt Nam

Quyết định số 17/2004/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Phân bón Việt Nam đã được Đại hội của Hiệp hội thông qua. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Chủ tịch Hiệp hội Phân bón Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Tên gọi, tính chất và phạm vi hoạt động của Hiệp hội

Hiệp hội Phân bón Việt Nam được tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:

  • Tên gọi: Hiệp hội Phân bón Việt Nam.
  • Tính chất: Là hiệp hội ngành nghề tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phân bón và các ngành phụ trợ liên quan.
  • Tư cách pháp nhân: Hiệp hội có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch.
  • Phạm vi hoạt động: Hoạt động trong phạm vi cả nước, tuân thủ theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội Phân bón Việt Nam

Theo Điều 5 của Điều lệ, Hiệp hội có các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau:

  • Tập hợp, đoàn kết các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón nhằm tạo tiếng nói chung, xây dựng ngành phân bón hiệu quả, bình ổn thị trường, bảo vệ sản xuất trong nước và quyền lợi của nông dân.
  • Đại diện cho hội viên kiến nghị với Nhà nước về chủ trương, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển ngành (khoa học, công nghệ, môi trường...); bảo vệ quyền lợi chính đáng của hội viên và giải quyết các tranh chấp, thiệt hại liên quan.
  • Kiến nghị xây dựng mới hoặc mở rộng các nhà máy sản xuất phân bón; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng và nhân rộng các mô hình cung ứng, sử dụng phân bón hợp lý, khảo nghiệm các loại phân bón mới theo ủy quyền của cơ quan nhà nước.
  • Tổ chức hội thảo, hội nghị, hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế; tạo điều kiện cho hội viên tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường nước ngoài theo quy định.
  • Thực hiện xúc tiến thương mại, giới thiệu đối tác, cung cấp dịch vụ kỹ thuật, tư vấn đầu tư.
  • Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hội viên, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
  • Xây dựng, phát triển tổ chức Hiệp hội, phát triển hội viên và mở rộng cơ sở vật chất.
  • Thành lập các trung tâm đào tạo, dịch vụ, tư vấn, hội chợ trực thuộc theo quy định pháp luật.
  • Xuất bản tạp chí, bản tin nhanh và các tài liệu phổ biến kỹ thuật, quản lý kinh tế.

Quy định về Hội viên, Quyền lợi và Nghĩa vụ

Điều lệ phân định rõ ràng về các loại hình hội viên cùng quyền và nghĩa vụ tương ứng:

1. Phân loại hội viên:

  • Hội viên chính thức: Các doanh nghiệp Việt Nam, cơ quan ngôn luận của Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phân bón và các ngành liên quan, tự nguyện gia nhập và tán thành Điều lệ.
  • Hội viên thông thường: Công dân, nhà quản lý, nhà khoa học, kỹ thuật và các tổ chức pháp nhân tán thành Điều lệ và được Hiệp hội mời tham gia.
  • Hội viên liên kết: Các tổ chức, cá nhân liên quan đến ngành phân bón và các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài tán thành Điều lệ và tự nguyện xin gia nhập.

2. Quyền lợi của hội viên:

  • Được tham gia đại hội, bầu cử đại biểu; thảo luận, biểu quyết, chất vấn và phê bình các công việc của Hiệp hội; kiến nghị ý kiến lên cơ quan nhà nước thông qua Hiệp hội.
  • Được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành và các chức vụ lãnh đạo khác (chỉ áp dụng cho hội viên chính thức; hội viên liên kết và hội viên thông thường không có quyền ứng cử, bầu cử và biểu quyết).
  • Được phổ biến kinh nghiệm, bồi dưỡng nghiệp vụ, cung cấp thông tin, tài liệu, tham gia hội thảo, đào tạo, chuyển giao công nghệ và khảo sát trong, ngoài nước.
  • Được bảo trợ các công trình nghiên cứu, sáng kiến và được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
  • Được hỗ trợ giải quyết các khó khăn, ách tắc, rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Có quyền tự nguyện xin ra khỏi Hiệp hội.

3. Nghĩa vụ của hội viên:

  • Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách của Nhà nước và các quy định của Điều lệ, Nghị quyết của Hiệp hội; tích cực tuyên truyền phát triển hội viên mới.
  • Tham gia đầy đủ các hoạt động, sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác xây dựng tổ chức vững mạnh.
  • Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ hoạt động chung.
  • Đóng lệ phí gia nhập và hội phí hàng năm đầy đủ. Ủy viên Ban Chấp hành đại diện cho các Tổng công ty, công ty đóng trực tiếp về Trung ương Hiệp hội; các hội viên là đại lý, cửa hàng đóng cho hội địa phương.

Nguyên tắc tổ chức và Cơ cấu bộ máy quản lý

Hiệp hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải tài chính và bình đẳng. Các quyết định được thông qua trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, thiểu số phục tùng đa số.

Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội bao gồm các cơ quan sau:

  • Đại hội Đại biểu toàn quốc: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, tổ chức 5 năm một lần. Đại hội quyết định phương hướng hoạt động, sửa đổi Điều lệ, thông qua quyết toán tài chính, bầu Ban Chấp hành và có thể họp bất thường khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu.
  • Ban Chấp hành Hiệp hội: Cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội, nhiệm kỳ 5 năm, họp thường kỳ 1-2 lần/năm. Ban Chấp hành quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết đại hội, bầu các chức danh lãnh đạo (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ban Thường trực, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra), xét kết nạp hoặc khai trừ hội viên.
  • Ban Thường trực: Gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký và từ 3-5 Phó Chủ tịch. Ban Thường trực thay mặt Ban Thường vụ điều hành hoạt động giữa hai kỳ họp, họp định kỳ 3 tháng một lần.
  • Ban Thường vụ: Gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký, các Phó Chủ tịch, Phó Tổng thư ký, Trưởng ban chuyên môn và một số ủy viên (không quá 1/3 số ủy viên Ban Chấp hành). Ban Thường vụ họp 6 tháng một lần, chuyên sâu về thị trường, đề xuất điều tiết cung cầu, giá cả và giải quyết các công việc phức tạp.
  • Chủ tịch Hiệp hội: Là người đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm chung, tổ chức triển khai nghị quyết và phê duyệt các chương trình lớn của Hiệp hội.
  • Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký: Điều hành trực tiếp văn phòng và các ban chuyên môn; xây dựng quy chế hoạt động, quản lý tài chính; kiểm tra đôn đốc hoạt động và lập báo cáo định kỳ; quản lý hồ sơ hội viên.
  • Các Phó Chủ tịch: Giúp việc cho Chủ tịch, giải quyết các công việc cụ thể theo phân công hoặc ủy quyền.

Chế độ Tài chính và Quản lý Tài sản

Công tác tài chính của Hiệp hội được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và tự chủ:

  • Nguồn thu: Gồm lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm của hội viên (tính theo tỷ lệ doanh thu có quy định riêng), tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, và các khoản thu hợp pháp khác.
  • Các khoản chi: Chi cho hoạt động của Hiệp hội, đóng niên liễm quốc tế, tổ chức hội nghị, hội thảo, trả lương, phụ cấp cho cán bộ và cộng tác viên, đào tạo nghiệp vụ, chi phí đại hội, mua sắm trang thiết bị và xây dựng cơ sở vật chất.
  • Quản lý tài chính: Ban Chấp hành quy định việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính theo đúng quy định pháp luật. Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và công khai báo cáo tài chính hàng năm cho hội viên.

Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành

  • Khen thưởng: Hội viên, cán bộ có nhiều đóng góp xuất sắc cho sự phát triển của ngành và Hiệp hội sẽ được khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.
  • Kỷ luật: Hội viên hoặc cán bộ vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, làm tổn hại uy tín Hiệp hội, bỏ sinh hoạt nhiều lần không lý do hoặc không đóng hội phí một năm sẽ bị phê bình hoặc xóa tên khỏi danh sách hội viên tùy mức độ vi phạm.
  • Sửa đổi Điều lệ: Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội Đại biểu toàn quốc nhất trí kiến nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực.
  • Hiệu lực: Điều lệ gồm 7 chương, 24 điều. Điều lệ sẽ hết hiệu lực khi Hiệp hội ngừng hoạt động hoặc giải thể.

BỘ NỘI VỤ
******

Số : 17/2004/QĐ-BNV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
******

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN ĐIỀU LỆ CỦA HIỆP HỘI PHÂN BÓN VIỆT NAM.

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 quy định về quyền lập Hội;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Phân bón Việt Nam và của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Phân bón Việt Nam đã được Đại hội thông qua.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội phân bón Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Đặng Quốc Tiến

 

ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI PHÂN BÓN VIỆT NAM
(ban hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-BNV ngày 02/3/2004).

Chương 1:

TÊN GỌI, MỤC ĐÍCH, TÔN CHỈ

Điều 1. Hội lấy tên là Hiệp hội Phân bón Việt Nam.

Tên tiếng Anh : Fertilizer Association of VietNam.

Viết tắt là : FAV.

Điều 2. Hiệp hội Phân bón Việt Nam là hiệp hội ngành nghề tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhập khẩu, sử dụng phân bón và các mặt hàng liên quan.

Mục đích của Hiệp hội là liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nâng cao giá trị sản phẩm, đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên; góp phần tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống của người lao động sản xuất, chế biến, và dịch vụ, sử dụng phân bón; thúc đẩy và bảo vệ nền sản xuất phân bón trong nước phát triển phục vụ nông nghiệp.

Điều 3. Hiệp hội Phân bón Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Trụ sở chính đặt tại Hà Nội, Hiệp hội có văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệp hội Phân bón Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ này.

Hiệp hội là thành viên của các tổ chức phân bón Quốc tế FADINAP và IFA (đã được Chính phủ cho phép).

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội:

1. Tập hợp, đoàn kết các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón để cùng có tiếng nói chung nhằm xây dựng ngành phân bón có hiệu quả, góp phần tạo thị trường bình ổn; đồng thời góp phần thúc đẩy, bảo vệ, phát triển nền sản xuất phân bón trong nước và quyền lợi của người nông dân.

2. Đại diện cho hội viên kiến nghị với Nhà nước về những chủ trương, chính sách, biện pháp khuyến khích sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phân bón và các mặt có liên quan như khoa học, công nghệ, môi trường…giúp đỡ phát triển ngành phân bón; bảo vệ quyền lợi chính đáng của Hội viên, giải quyết các trường hợp, vụ việc gây thiệt hại đến quyền lợi của ngành và của hội viên; thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

3. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về đẩy mạnh mở rộng và xây dựng mới các nhà máy sản xuất phân bón trong nước. Nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh. Xây dựng mô hình tốt về cung ứng, ứng dụng, sử dụng đồng bộ hợp lý tham gia việc thử nghiệm, khảo nghiệm các loại phân bón, các chất kích thích cây trồng có năng suất cao; xây dựng những mô hình sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phân bón và nhân rộng theo ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước.

4. Tổ chức các hội thảo, hội nghị, hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức và tạo điều kiện cho hội viên tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo trong và ngoài nước; tham quan, khảo sát thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật.

6. Xúc tiến thương mại, giới thiệu đối tác, và các dịch vụ kỹ thuật, tư vấn, đầu tư.

7. Phối hợp với các trường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, các ngành nghề liên quan cho hội viên, nâng cao dân trí, trình độ khoa học…để góp phần xây dựng sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

8. Xây dựng tổ chức Hiệp hội và phát triển hội viên, xây dựng cơ sở vật chất và mở rộng phạm vi của Hiệp hội.

9. Tổ chức các trung tâm đào tạo, dịch vụ, tư vấn, hội chợ triển lãm…trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

10. Xuất bản tạp chí, bản tin nhanh, các tài liệu phổ biến kỹ thuật và quản lý kinh tế theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

HỘI VIÊN

Điều 6. Hội viên

1. Hội viên chính thức: Các doanh nghiệp của Việt Nam, cơ quan ngôn luận của Hiệp hội hoạt động trong các lĩnh vực : sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, các ngành hàng có liên quan phân bón, tán thành Điều lệ của Hiệp hội tự nguyện viết đơn gia nhập Hiệp hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.

2. Hội viên thông thường: Những công dân, các nhà quản lý, các nhà khoa học, kỹ thuật và các tổ chức pháp nhân nếu tán thành Điều lệ được Hiệp hội mời làm hội viên thông thường.

3. Hội viên liên kết: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các ngành hàng có liên quan đến phân bón và các tổ chức có vốn nước ngoài…tán thành Điều lệ của Hiệp hội, có đơn xin gia nhập đều có thể trở thành hội viên liên kết của Hiệp hội.

Điều 7. Quyền lợi của Hội viên

1. Được tham gia đại hội, bầu cử đại biểu tham dự đại hội của Hiệp hội.

2. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình mọi công việc của Hiệp hội; được kiến nghị, đề đạt ý kiến của mình và các cơ quan nhà nước thông qua Hiệp hội.

3. Được ứng cử, đề cử và bầu vào Ban chấp hành Hiệp hội và các chức vụ khác của Hiệp hội.

4. Được Hiệp hội phổ biến kinh nghiệm sản xuất, bồi dưỡng nghề nghiệp, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật bằng các hình thức: cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tham quan, khảo sát ở trong và ngoài nước.

5. Được Hiệp hội giúp đỡ, bảo trợ các công trình nghiên cứu, các sáng kiến phát minh ngành nghề, bảo vệ quyền lợi chính sách trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo đúng luật của Nhà nước.

6. Được Hiệp hội giúp đỡ khi có vấn đề ách tắc, rủi ro trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu,…và được Hiệp hội đề xuất lên các cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ giải quyết.

7. Được quyền ra khỏi Hiệp hội.

8. Hội viên liên kết và hội viên thông thường được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ các quyền ứng cử, bầu cử và biểu quyết.

Điều 8. Hội viên có nghĩa vụ

1. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định tại Điều lệ này; thực hiện nghị quyết của Hiệp hội; tuyên truyền phát triển hội viên mới

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng tổ chức hội ngày càng vững mạnh.

3. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội.

4. Đóng lệ phí gia nhập và hội phí hàng năm đầy đủ theo quy định. Các ủy viên Ban chấp hành là người đại diện có thẩm quyền của các Tổng công ty, Tổng biên tập cơ quan phát ngôn, tuyên truyền của Hiệp hội (nếu có), công ty, xí nghiệp và đóng hội phí trực tiếp về Trung ương Hiệp hội phân bón. Các hội viên là đơn vị tổng đại lý, đại lý, tổ, đội, cửa hàng…đóng hội phí cho các  hội phân bón ở các tỉnh, thành phố.

Chương 4:

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 9. Nguyên tắc hoạt động

Hiệp hội Phân bón Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và bình đẳng với mọi hội viên.

Các cơ quan chấp hành hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, thiểu số phục tùng đa số.

Điều 10. Tổ chức Hiệp hội gồm:

- Trung ương Hiệp hội gồm :

+ Ban Chấp hành Hiệp hội.

+ Ban Thường trực.

+ Ban Thường vụ.

+ Khối văn phòng Hiệp hội.

- Văn phòng Hiệp hội

- Các Ban chuyên môn giúp việc.

- Các hội, tỉnh, thành.

Điều 11.  Đại hội Đại biểu toàn quốc Hiệp hội Phân bón Việt Nam:

1. Đại hội toàn thể toàn quốc Hiệp hội Phân bón Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hiệp hội. Đại hội được tổ chức 5 năm một lần, tính từ khi Điều lệ của Hiệp hội được Bộ Nội vụ phê duyệt và có hiệu lực. Đại hội do Ban Chấp hành Trung ương triệu tập.

2. Nhiệm vụ chính của Đại hội:

- Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động mới của Hiệp hội.

- Quyết định phương hướng và chương trình công tác của Hiệp hội;

- Quyết định sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Hiệp hội;

- Thảo luận và quyết định một số vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Hiệp hội.

- Thảo luận, phê duyệt quyết toán tài chính và thông qua kế hoạch tài chính khóa mới;

- Bầu Ban Chấp hành Hiệp hội.

3. Đại hội đại biểu bất thường để bầu Chủ tịch thay thế và giải quyết những vấn đề cấp bách của Hiệp hội theo đề nghị của 2/3 ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội.

4. Công bố việc đổi tên Hội và đề ra các biện pháp củng cố tổ chức Hội cho phù hợp với nhiệm vụ Hiệp hội nếu thấy cần thiết.

5. Các Nghị quyết của Đại hội được thông qua theo nguyên tắc đa số quá bán.

Điều 12. Ban Chấp hành Hiệp hội:

1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa 2 nhiệm kỳ đại hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội quyết định và được bầu trực tiếp bằng phiếu kín hoặc giơ tay. Người đắc cử phải đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ.

Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội có thể được bầu lại hoặc bị miễn nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại hội, hoặc theo đề nghị của 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành.

Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội là 5 năm, hoạt động theo quy chế được Đại hội thông qua.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội họp thường kỳ 1-2 lần/ năm.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Hiệp hội:

- Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động nhiệm kỳ của Đại hội.

- Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và thông báo kết quả hoạt động của Ban Chấp hành Hiệp hội cho các chi hội biết.

- Phê duyệt kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm.

- Quy định tổ chức và hoạt động các Ban chuyên môn, văn phòng Hiệp hội; Quy định các nguyên tắc, chế độ sử dụng và quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội.

- Bầu cử và bãi miễn chức danh lãnh đạo của Hiệp hội : Chủ tịch, Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký và các Phó Chủ tịch ; bầu Ban thường trực; bầu Ban Thường vụ và bầu Ban kiểm tra.

- Cử trưởng các Ban chuyên môn.

- Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và  tài liệu trình Đại hội.

- Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường hoặc Hội nghị đại biểu hàng năm.

- Xét kết nạp, khai trừ hội viên.

Điều 13.  Ban thường trực.

Ban thường trực do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu, gồm : Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký và một số Phó Chủ tịch từ 3-5 đồng chí.

Nhiệm vụ của Ban thường trực:

1. Ban thường trực thay mặt Ban thường vụ Hiệp hội tổ chức chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội giữa 2 kỳ họp và phải báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành Hiệp hội.

2. Ban thường trực 3 tháng họp một lần.

Điều 14. Ban thường vụ.

Ban thường vụ gồm : Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký, các Phó Chủ tịch, các Phó Tổng thư ký, các trưởng ban hoặc tương đương và một số ủy viên Ban Chấp hành, số lượng không quá 1/3 số ủy viên Ban Chấp hành. Ban thường vụ họp 6 tháng một lần theo đề nghị của Tổng thư ký.

Nhiệm vụ của Ban thường vụ:

1. Ban thường vụ có nhiệm vụ chuyên sâu về thị trường, bàn bạc, đề xuất đưa ra những kiến nghị điều tiết về cung, cầu, giá cả và bình ổn thị trường.

2. Giải quyết những công việc liên quan gây cấn đến nhiều nội dung phức tạp.

3. Ban thường vụ thay mặt Ban Chấp hành đề ra các chủ trương những công tác liên quan lớn đến nhiều lĩnh vực.

Điều 15. Chủ tịch.

Chủ tịch là người được đại hội toàn quốc bầu. Chủ tịch thay thế phải do đại hội bất thường bầu. Đại hội bất thường thực hiện như điểm 3 Điều 11 Chương IV.

Chủ tịch Hiệp hội có quyền hạn và trách nhiệm:

- Phụ trách chung và đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật .

- Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị đại biểu và các quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội.

- Phê duyệt các chương trình lớn của Hiệp hội.

- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp hội và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội.

Điều 16. Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hiệp hội:

- Là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của khối văn phòng các Ban chuyên môn. Được Chủ tịch ủy quyền thay mặt Chủ tịch điều hành những công việc cụ thể về đối nội và đối ngoại.

- Xây dựng Quy chế hoạt động của Văn phòng, các Ban chuyên môn; Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội.

- Thay mặt Ban thường trực, Ban thường vụ kiểm tra đôn đốc định kỳ báo cáo cho Ban thường trực và Ban chấp hành Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội.

- Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội.

- Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc.

- Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành Hiệp hội và trước pháp luật về hoạt động của khối Văn phòng Hiệp hội.

Điều 17. Các Phó Chủ tịch

Các Phó Chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể và có thể được ủy quyền của Chủ tịch điều hành công việc của Ban Chấp hành Hiệp hội.

Chương 5:

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI

Điều 18. Nguồn thu của Hiệp hội:

- Lệ phí gia nhập Hiệp hội.

- Hội phí của Hội viên đóng góp theo quy định tỷ lệ doanh thu của đơn vị thành viên có bảng quy định riêng.

- Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 19. Các khoản chi của Hiệp hội.

- Chi cho các hoạt động của Hiệp hội và đóng niên liễm quốc tế.

- Chi cho các hội nghị, hội thảo.

- Trả lương, phụ cấp lương, phụ cấp thù lao cộng tác viên.

- Bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo hướng nghiệp.

- Đại hội và họp Ban thường trực, Ban chấp hành.

- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài sản, phúc lợi và các chi phí khác.

Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản.

1. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội phù hợp với quy định của Nhà nước.

2. Ban kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai hàng năm cho hội viên biết.

Chương 6:

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 21. Khen thưởng.

Những hội viên, thành viên Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban thường trực, Ban thường vụ, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội có nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp phát triển ngành, xây dựng Hiệp hội sẽ được Hiệp hội khen thưởng xứng đáng và có thể được Hiệp hội đề nghị các cơ quan nhà nước khen thưởng.

Điều 22. Kỷ luật.

Những hội viên, thành viên Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban thường trực, Ban thư ký, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội hoạt động trái với Điều lệ, Nghị quyết của Hiệp hội, làm tổn thương đến uy tín, danh dự của Hiệp hội, bỏ sinh hoạt thường kỳ nhiều lần không có lý do chính đáng, không đóng hội phí một năm, sẽ tùy mức độ mà phê bình hoặc xóa tên trong danh sách Hội viên.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội Đại biểu toàn quốc Hiệp hội Phân bón Việt Nam nhất trí kiến nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có giá trị thực hiện.

Điều 24. Bản Điều lệ này có 7 chương, 24 điều đã được Ban Chấp hành Hội Phân bón Việt Nam nhất trí thông qua. Bản Điều lệ sẽ không còn hiệu lực khi Hiệp hội ngừng hoạt động hoặc giải thể./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 17/2004/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Phân bón Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

Số hiệu: 17/2004/QĐ-BNV
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/03/2004
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
Người ký: Đặng Quốc Tiến
Ngày công báo: 20/03/2004
Số công báo: Số 12
Ngày hiệu lực: 04/04/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 17/2004/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký