Giới thiệu chung về Quyết định 17/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm quy định về Đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống đơn giá chuẩn hóa, làm căn cứ để quản lý chi phí, thanh quyết toán các công trình đo đạc bản đồ sử dụng ngân sách nhà nước, đồng thời áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu dịch vụ về bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng đơn giá
Đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Bình Phước cho các trường hợp cụ thể sau:
- Các công trình đo đạc chính quy sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
- Các khoản chi phí chưa tính trong đơn giá và định mức áp dụng
Quyết định quy định rõ ràng các khoản chi phí phát sinh ngoài đơn giá gốc và thiết lập định mức tỷ lệ phần trăm cụ thể để tính toán các chi phí này, bao gồm:
1. Chi phí khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật:
Định mức chi phí này được xác định dựa trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung của luận chứng kinh tế kỹ thuật theo các hạn mức quy mô kinh phí như sau:
- Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung dưới 1 tỷ đồng:
- Chi phí cho công tác ngoại nghiệp: Tính bằng 8% chi phí trực tiếp.
- Chi phí cho công tác nội nghiệp: Tính bằng 4% chi phí trực tiếp.
- Chi phí cho công tác biên vẽ, chế bản, in bản đồ: Tính bằng 5% chi phí trực tiếp.
- Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng:
- Chi phí cho công tác ngoại nghiệp: Tính bằng 6% chi phí trực tiếp.
- Chi phí cho công tác nội nghiệp: Tính bằng 3% chi phí trực tiếp.
- Chi phí cho công tác biên vẽ, chế bản, in bản đồ: Tính bằng 4% chi phí trực tiếp.
- Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung từ 3 tỷ đồng trở lên:
- Chi phí cho công tác ngoại nghiệp: Tính bằng 5% chi phí trực tiếp.
- Chi phí cho công tác nội nghiệp: Tính bằng 2% chi phí trực tiếp.
- Chi phí cho công tác biên vẽ, chế bản, in bản đồ: Tính bằng 3% chi phí trực tiếp.
2. Chi phí kiểm tra nghiệm thu sản phẩm:
Chi phí dành cho công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc bản đồ được trích theo tỷ lệ phần trăm trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung:
- Đối với công tác ngoại nghiệp: Tính bằng 3% tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung.
- Đối với công tác nội nghiệp, bản vẽ chế bản, in bản đồ: Tính bằng 2% tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung.
3. Thuế giá trị gia tăng (VAT):
- Toàn bộ đơn giá quy định tại văn bản này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Khi thực hiện thanh toán, các đơn vị thụ hưởng và thực hiện dịch vụ sẽ tính thêm thuế VAT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 47/2003/QĐ-UB ngày 15/5/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc ban hành Đơn giá lập lưới địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính.
- Trách nhiệm tổ chức và thực hiện
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Được giao trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn chi tiết và giám sát việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành bao gồm: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2007/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 27 tháng 3 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh lương tối thiểu;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 715/2000/TTTL-TCĐC-BTC ngày 10/5/2000 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) và Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc, lập bản đồ;
Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 67/TTr-STNMT ngày 22/3/2007, (kèm theo Công văn số 130/STP-XDVB ngày 13/12/2006 của Sở Tư pháp),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước. (có đơn giá kèm theo).
Điều 2. Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh cho các công trình đo đạc chính quy định sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các chi phí chưa tính trong đơn giá, gồm các khoản và định mức như sau:
1. Chi phí khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật
a) Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung dưới 1 tỷ đồng:
- 8% chi phí trực tiếp cho công tác ngoại nghiệp
- 4% chi phí trực tiếp cho công tác nội nghiệp
- 5% cho công tác biên vẽ, chế bản, in bản đồ.
b) Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng:
- 6% chi phí trực tiếp cho công tác ngoại nghiệp
- 3% chi phí trực tiếp cho công tác nội nghiệp
- 4% chi phí trực tiếp cho công tác biên vẽ, chế bản, in bản đồ.
c) Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung từ 3 tỷ đồng trở lên:
- 5% chi phí trực tiếo cho công tác ngoại nghiệp
- 2% chi phí trực tiếp cho công tác nội nghiệp
- 3% cho công tác biên vẽ, chế bản, in bản đồ.
2. Chi phí kiểm tra nghiệm thu
- 3% tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung cho công tác ngoại nghiệp
- 2% tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung cho công tác nội nghiệp, bản vẽ chế bản, in bản đồ
Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ tính thêm thuế VAT theo Luật thuế VAT.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 47/2003/QĐ-UB ngày 15/5/2003 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành Đơn giá lập lưới địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 05/2006/QĐ-BTNMT ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Nghị định 94/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 33/2007/QĐ-UBND về đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2 Quyết định 47/2003/QĐ-UB Ban bành đơn giá lập lưới địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 3 Quyết định 1320/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực
- 4 Quyết định 1321/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 1 Quyết định 33/2007/QĐ-UBND về đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2 Quyết định 47/2003/QĐ-UB Ban bành đơn giá lập lưới địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 3 Quyết định 1320/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực
- 1 Quyết định 05/2006/QĐ-BTNMT ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Nghị định 94/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Quyết định 1321/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính do tỉnh Lâm Đồng ban hành
