Tóm tắt Quyết định 47/2003/QĐ-UB về đơn giá lập lưới địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính tỉnh Bình Phước
Quyết định 47/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm quy định chi tiết về đơn giá lập lưới địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để quản lý chi phí, thực hiện các công tác đo đạc bản đồ phục vụ quản lý đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các nội dung đơn giá được ban hành
Quyết định ban hành kèm theo hệ thống đơn giá chi tiết cho các hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính bao gồm:
- Đơn giá xây dựng lưới địa chính cấp I (Biểu 02) và cấp II (Biểu 03).
- Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính theo các tỷ lệ khác nhau: tỷ lệ 1/500 (Biểu 04), tỷ lệ 1/1000 (Biểu 05), tỷ lệ 1/2000 (Biểu 06), và tỷ lệ 1/5000 (Biểu 07).
- Đơn giá đo nối lưới địa chính cấp I (Biểu 08).
- Đơn giá sản phẩm số hóa và nắn chuyển bản đồ địa chính (Biểu 09).
- Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính độc lập (Biểu 10a và 10b).
Quy định về chi phí khảo sát thiết kế và lập luận chứng kinh tế kỹ thuật
Chi phí khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật được xác định theo tỷ lệ phần trăm dựa trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung của dự án, cụ thể như sau:
- Đối với các luận chứng có tổng chi phí dưới 01 tỷ đồng: Chi phí khảo sát thiết kế được tính bằng 8% chi phí trực tiếp công tác ngoại nghiệp, 4% chi phí trực tiếp công tác nội nghiệp, và 5% đối với công tác biên vẽ, chế bản và in bản đồ.
- Đối với các luận chứng có tổng chi phí từ 01 tỷ đến dưới 03 tỷ đồng: Chi phí khảo sát thiết kế được tính bằng 6% chi phí trực tiếp công tác ngoại nghiệp, 3% chi phí trực tiếp công tác nội nghiệp, và 4% đối với công tác biên vẽ, chế bản và in bản đồ.
- Đối với các luận chứng có tổng chi phí từ 03 tỷ đồng trở lên: Chi phí khảo sát thiết kế được tính bằng 5% chi phí trực tiếp công tác ngoại nghiệp, 2% chi phí trực tiếp công tác nội nghiệp, và 3% đối với công tác biên vẽ, chế bản và in bản đồ.
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Bình Phước cho các đối tượng sau:
- Các công trình đo đạc chính quy sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký và cấp Giấy nhận quyền sử dụng đất.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 15/2001/QĐ-UB ngày 05/3/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc ban hành đơn giá lập lưới tọa độ địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký thống kê, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Địa chính, Tài chính - Vật giá, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng thủ trưởng các đơn vị có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2003/QĐ-UB | Bình Phước, ngày 15 tháng 05 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ LẬP LƯỚI ĐỊA CHÍNH, ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH .
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 2/12/1998 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001;
Căn cứ Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ về việc điểu chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 715/2000/TTLT-TCĐC-BTC ngày 10/05/2000 của Tổng cục Địa chính và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác đo đặc, lập bản đồ;
Căn cứ Quyết định số 406/QĐ-TCĐC ngày 24/9/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật;
Xét đề nghị của liên ngành Địa chính, Tài chính - Vật giá, Lao động – Thương binh & Xã hội và Cục thuế tại Tờ trình số 78/TT-LN ngày 10/4/2000.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
I. Ban hành đơn giá lập lưới địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước, gồm các mục sau:
1. Đơn giá xây dựng lưới địa chính cấp I (Biểu 02).
2. Đơn giá xây dựng lưới địa chính cấp II (Biểu 03).
3. Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 (Biểu 04).
4. Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 (Biểu 05).
5. Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 (Biểu 06).
6. Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 (Biểu 07).
7. Đơn giá đo nối lưới địa chính cấp I (Biểu 08).
8. Đơn giá sản phẩm số hóa, nắn chuyển bản đồ địa chính (Biểu 09).
9. Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính độc lập (Biểu 10a, 10b).
II. Chi phí khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật được tính như sau:
1. Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung dưới 01 tỷ đồng:
8% chi phí trực tiếp công tác ngoại nghiệp.
4% chi phí trực tiếp công tác nội nghiệp.
5% công tác biên vẽ, chế bản và in bản đồ.
2. Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung từ 01 tỷ đến dưới 03 tỷ đồng:
6% chi phí trực tiếp công tác ngoại nghiệp.
3% chi phí trực tiếp công tác nội nghiệp.
4% công tác biên vẽ, chế bản và in bản đồ.
3. Đối với luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung từ 03 tỷ đồng trở lên:
5% chi phí trực tiếp công tác ngoại nghiệp.
2% chi phí trực tiếp công tác nội nghiệp.
3% công tác biên vẽ, chế bản và in bản đồ.
Điều 2: Đơn giá này được áp dụng cho các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và các các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSD đất. Được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
Điều 3: Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2001/QĐ-UB ngày 05/3/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá lập lưới tọa độ địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký thống kê, cấp GCNQSD đất.
Điều 4: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành Địa chính, Tài chính - Vật giá, Lao động – Thương binh & xã hội, Kế hoạch & Đầu tư, Nông nghiệp & PNT, Kho bạc tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 17/2007/QĐ-UBND về Đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2 Quyết định 3869/QĐ-CT năm 2003 phê duyệt đơn giá lưới tọa độ địa chính và đo đạc bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 3 Quyết định số 67/2012/QĐ-UBND ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- 4 Quyết định 1320/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực
- 5 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về đơn giá sản phẩm: đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1 Luật Đất đai 1993
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3 Luật đất đai sửa đổi 1998
- 4 Luật đất đai sửa đổi 2001
- 5 Nghị định 03/2003/NĐ-CP về điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương
- 6 Quyết định 3869/QĐ-CT năm 2003 phê duyệt đơn giá lưới tọa độ địa chính và đo đạc bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 7 Quyết định số 67/2012/QĐ-UBND ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- 8 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về đơn giá sản phẩm: đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
