Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 17/2009/QĐ-UBND

Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nguồn thu từ dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai, đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin của các tổ chức và cá nhân theo đúng quy định của pháp luật.

- Quy định về đối tượng nộp phí và đối tượng miễn nộp phí

  • Đối tượng phải nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Đối tượng không phải nộp phí: Các cơ quan nội chính được miễn hoàn toàn việc nộp phí khi thực hiện khai thác và sử dụng các tài liệu đất đai phục vụ cho hoạt động chuyên môn.

- Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nội dung khai thác và đối tượng sử dụng như sau:

  • Sử dụng, khai thác hồ sơ, tài liệu đất đai:
    • Đối với tổ chức: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ/lần.
    • Đối với hộ gia đình, cá nhân: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ/lần.
  • Cấp bản đồ địa chính: Mức thu là 30.000 đồng/tờ (mức thu này chưa bao gồm các chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ).
  • Cấp tọa độ, độ cao: Mức thu là 30.000 đồng/hồ sơ/lần (mức thu này chưa bao gồm các chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ).

- Đơn vị tổ chức thu phí theo phân cấp quản lý

Các cơ quan được giao thẩm quyền tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Nhà nước quản lý bao gồm:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.
  • Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cấp tương đương (thực hiện theo đúng phân cấp quản lý hành chính).

- Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được

Nguồn thu từ phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể:

  • Nộp ngân sách nhà nước: Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp 80% trên tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
  • Trích lại đơn vị thu phí: Đơn vị thu phí được phép giữ lại 20% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí.
  • Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán số tiền phí được để lại phải thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

- Chứng từ thu phí và chế tài xử lý vi phạm

  • Chứng từ thu phí: Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành theo quy định.
  • Xử lý vi phạm: Mọi trường hợp vi phạm các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ

  • Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
    • Quyết định số 44/2004/QĐ-UBND ngày 15/03/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
  • Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội.
  • Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cấp tương đương.
  • Các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 17/2009/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục Thuế Thành phố Hà Nội tại công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 44/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai phải nộp phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai.

Đối tượng không phải nộp phí: Các cơ quan nội chính. 

Điều 2. Mức thu phí

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Sử dụng, khai thác hồ sơ, tài liệu đất đai

- Tổ chức

- Hộ gia đình

 

đ/hồ sơ/lần

đ/hồ sơ/lần

 

200.000 100.000

Cấp bản đồ địa chính (Không kể chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ)

đ/tờ

30.000

Cấp toạ độ, độ cao (Không kể chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ)

đ/hồ sơ/lần

30.000

Điều 3. Đơn vị thu phí (thực hiện theo phân cấp quản lý)

Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các quận, huyện và cấp tương đương được tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Nhà nước quản lý.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

Đơn vị thu phí nộp 80% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước, để lại 20% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 44/2004/QĐ-UBND ngày 15/03/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) Về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 17/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/01/2009
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về thu phí khai th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký