Giới thiệu chung về Quyết định 17/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nguồn thu từ dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai, đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin của các tổ chức và cá nhân theo đúng quy định của pháp luật.
- Quy định về đối tượng nộp phí và đối tượng miễn nộp phí
- Đối tượng phải nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đối tượng không phải nộp phí: Các cơ quan nội chính được miễn hoàn toàn việc nộp phí khi thực hiện khai thác và sử dụng các tài liệu đất đai phục vụ cho hoạt động chuyên môn.
- Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nội dung khai thác và đối tượng sử dụng như sau:
- Sử dụng, khai thác hồ sơ, tài liệu đất đai:
- Đối với tổ chức: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ/lần.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ/lần.
- Cấp bản đồ địa chính: Mức thu là 30.000 đồng/tờ (mức thu này chưa bao gồm các chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ).
- Cấp tọa độ, độ cao: Mức thu là 30.000 đồng/hồ sơ/lần (mức thu này chưa bao gồm các chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ).
- Đơn vị tổ chức thu phí theo phân cấp quản lý
Các cơ quan được giao thẩm quyền tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Nhà nước quản lý bao gồm:
- Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cấp tương đương (thực hiện theo đúng phân cấp quản lý hành chính).
- Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Nguồn thu từ phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể:
- Nộp ngân sách nhà nước: Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp 80% trên tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Trích lại đơn vị thu phí: Đơn vị thu phí được phép giữ lại 20% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán số tiền phí được để lại phải thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thu phí và chế tài xử lý vi phạm
- Chứng từ thu phí: Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành theo quy định.
- Xử lý vi phạm: Mọi trường hợp vi phạm các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
- Quyết định số 44/2004/QĐ-UBND ngày 15/03/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội.
- Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cấp tương đương.
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2009/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục Thuế Thành phố Hà Nội tại công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 44/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai phải nộp phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai.
Đối tượng không phải nộp phí: Các cơ quan nội chính.
Điều 2. Mức thu phí
| Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| Sử dụng, khai thác hồ sơ, tài liệu đất đai - Tổ chức - Hộ gia đình |
đ/hồ sơ/lần đ/hồ sơ/lần |
200.000 100.000 |
| Cấp bản đồ địa chính (Không kể chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ) | đ/tờ | 30.000 |
| Cấp toạ độ, độ cao (Không kể chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ) | đ/hồ sơ/lần | 30.000 |
Điều 3. Đơn vị thu phí (thực hiện theo phân cấp quản lý)
Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các quận, huyện và cấp tương đương được tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Nhà nước quản lý.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
Đơn vị thu phí nộp 80% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước, để lại 20% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Chứng từ thu phí
Sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 44/2004/QĐ-UBND ngày 15/03/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) Về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 46/2014/QĐ-UBND về thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 44/2004/QĐ-UB về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 46/2014/QĐ-UBND về thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 44/2004/QĐ-UB về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 46/2014/QĐ-UBND về thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành