Quyết định 44/2004/QĐ-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quyết định này thiết lập các quy định cụ thể về đối tượng nộp phí, mức thu, cơ quan tổ chức thu, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được từ hoạt động cung cấp thông tin đất đai.
Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định thu phí
- Đối tượng phải nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức và cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Đối tượng miễn nộp phí: Tạm thời chưa thực hiện thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các cơ quan nội chính.
Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức phí được áp dụng cụ thể cho từng loại hình khai thác và cung cấp tài liệu như sau:
- Sử dụng, khai thác hồ sơ, tài liệu đất đai: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ/lần.
- Cấp bản đồ địa chính: Mức thu là 30.000 đồng/tờ (mức phí này chưa bao gồm các khoản chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ).
- Cấp tọa độ, độ cao: Mức thu là 30.000 đồng/hồ sơ/lần (mức phí này chưa bao gồm các khoản chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ).
Quy định về đơn vị thu phí và trách nhiệm thực hiện
- Cơ quan có thẩm quyền thu phí: Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất cùng Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Nhà nước quản lý.
- Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Phải thực hiện niêm yết công khai hoặc thông báo rõ ràng mức thu phí tại địa điểm thu. Khi tiến hành thu tiền, bắt buộc phải cấp chứng từ thu phí hợp lệ cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định pháp luật.
- Chứng từ thu phí: Các đơn vị thu phí có trách nhiệm sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế phát hành để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch.
Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được
Tiền phí thu được từ hoạt động khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể:
- Nộp Ngân sách Nhà nước: Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp 80% tổng số tiền phí thu được vào Ngân sách Nhà nước.
- Tỷ lệ trích để lại đơn vị: Đơn vị thu phí được giữ lại 20% tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí và hoạt động chuyên môn.
- Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý và sử dụng 20% số tiền để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại mục C phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành và chế tài xử lý vi phạm
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Xử lý vi phạm: Các trường hợp vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2004/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ ngày 18/12/2003 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá 12 kỳ họp thứ 11;
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Thuế - Kho bạc nhà nước - Tài nguyên Môi trường và Nhà đất tại Tờ trình số 95874 TTr/LN ngày 31/12/2003,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
1.1.Đối tượng nộp phí: Các tổ chức và cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai phải nộp Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai
1.2.Đối tượng không phải nộp phí: Tạm thời chưa thu đối với các cơ quan nội chính.
Điều 2. Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:
+ Sử dụng, khai thác hồ sơ, tài liệu đất đai: 100.000đ/1 hồ sơ/lần.
+ Cấp bản đồ địa chính: 30.000đ/tờ (không kể chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ).
+ Cấp toạ độ, độ cao: 30.000 đồng/ hồ sơ/lần (không kể chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ).
Điều 3. Đơn vị thu phí :
Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện được tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Nhà nước quản lý.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được :
Đơn vị thu phí nộp Ngân sách 80% và được để lại 20% tổng số phí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền được để lại theo đúng hướng dẫn tại mục C phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Chứng từ thu phí :
Các đơn vị thu phí sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế phát hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ về việc thu một số khoản phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 6684/UBND-TNMT năm 2013 giải pháp nâng cao chỉ số tiếp cận về đất đai trong Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh (PCI) của thành phố Hà Nội
- 1 Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ về việc thu một số khoản phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 6684/UBND-TNMT năm 2013 giải pháp nâng cao chỉ số tiếp cận về đất đai trong Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh (PCI) của thành phố Hà Nội