Giới thiệu chung về Quyết định 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định 17/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành nhằm điều chỉnh và thống nhất quản lý mức trần chi phí chứng thực cũng như thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh. Quy định này tạo cơ sở pháp lý minh bạch để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức hành nghề công chứng và người dân thực hiện các giao dịch hành chính liên quan một cách thuận lợi và đúng pháp luật.
- Phạm vi điều chỉnh và mục đích ban hành quy định
- Quyết định ban hành kèm theo Quy định chi tiết về mức trần chi phí chứng thực áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản theo yêu cầu trực tiếp của người đi chứng thực.
- Quy định rõ mức trần thù lao dịch thuật, đóng vai trò là cơ sở pháp lý tối đa để người có yêu cầu dịch thuật thỏa thuận chi phí với các cộng tác viên dịch thuật của các Phòng Tư pháp và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Chính thức bãi bỏ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh để áp dụng thống nhất theo quy định mới này.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan và tổ chức liên quan
- Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các Sở và Thủ trưởng các ngành có liên quan trực tiếp.
- Chủ tịch UBND cấp huyện (bao gồm các huyện, thị xã, thành phố) và Chủ tịch UBND cấp xã (bao gồm các xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh, cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chứng thực và dịch thuật.
- Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc phát sinh
- Giao Sở Tư pháp, Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức, tiến hành kiểm tra và theo dõi sát sao quá trình thực hiện Quy định này trên thực tế.
- Trong quá trình triển khai áp dụng, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung chưa phù hợp, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp.
- Sở Tư pháp có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ các ý kiến phản ánh để báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2016/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 12 tháng 04 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TRẦN CHI PHÍ CHỨNG THỰC VÀ MỨC TRẦN THÙ LAO DỊCH THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định mức trần chi phí chứng thực khi cơ quan có thẩm quyền chứng thực tiến hành in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản theo yêu cầu của người đi chứng thực và mức trần thù lao dịch thuật làm cơ sở thỏa thuận giữa người yêu cầu dịch thuật với cộng tác viên dịch thuật của các Phòng Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1 Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã; các tổ chức hành nghề công chứng; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
MỨC TRẦN CHI PHÍ CHỨNG THỰC VÀ MỨC TRẦN THÙ LAO DỊCH THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số:17/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức trần chi phí chứng thực và mức trần thù lao dịch thuật từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng bản dịch gồm có: Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Cộng tác viên dịch thuật của các tổ chức hành nghề công chứng và Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố.
3. Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng bản dịch, chứng thực chữ ký người dịch hoặc yêu cầu cơ quan thực hiện chứng thực in, chụp, đánh máy văn bản.
Điều 3. Mức trần chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật
1. Mức trần chi phí chứng thực:
| TT | Nội dung công việc | Mức thu tối đa |
| 1 | Đánh máy (trang A4) và in ấn | 5.000 |
| 2 | Sao chụp văn bản (trang A4) | 500 |
| 3 | Sao chụp văn bản (trang A3) | 1.000 |
2. Mức trần thù lao dịch thuật:
| TT | Thể loại bản dịch | Ngôn ngữ | Mức trần thù lao |
|
| Từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam | Tiếng Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức, Hàn quốc, Nhật bản hoặc tiếng một nước thuộc EU | 80.000 đồng/trang. |
|
|
| Ngôn ngữ khác. | 100.000 đồng/trang. |
|
| Từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài | Tiếng Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức, Hàn quốc, Nhật bản hoặc tiếng một nước thuộc EU | 100.000 đồng/trang. |
|
|
| Ngôn ngữ khác. | 120.000 đồng/trang. |
| (Trang dịch trong quy định này là trang giấy khổ A4, bình quân mỗi trang có mật độ từ ngữ đến khoảng 350 từ. Riêng đối với giấy tờ, văn bản có mẫu thì có thể thực hiện theo mẫu của văn bản gốc). | |||
Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn
1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị để quy định mức thu cho phù hợp, nhưng không được vượt quá mức trần tại Quy định này; có trách nhiệm niêm yết công khai mức chi phí chứng thực, thù lao dịch thuật tại nơi giao dịch để tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán chi phí, doanh thu các khoản thu dịch vụ công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Tư pháp, Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh tổ chức, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tư pháp để kịp thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2 Luật Công chứng 2014
- 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 4 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 2962/2015/QĐ-UBND quy định Mức trần thù lao công chứng; thù lao dịch thuật và chi phí đánh máy, sao chụp giấy tờ, văn bản trong hoạt động công chứng, chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 17/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cộng tác viên dịch thuật và khung mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 35/2013/QĐ-UBND
- 6 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2 Luật Công chứng 2014
- 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 4 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 2962/2015/QĐ-UBND quy định Mức trần thù lao công chứng; thù lao dịch thuật và chi phí đánh máy, sao chụp giấy tờ, văn bản trong hoạt động công chứng, chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 7 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 17/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản do thành phố Cần Thơ ban hành
- 10 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cộng tác viên dịch thuật và khung mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 35/2013/QĐ-UBND
- 11 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh