Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước đối với các hoạt động dịch vụ công chứng, dịch thuật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi tham gia các giao dịch dân sự, kinh tế.

1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức trần thù lao đối với các công việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, sao chụp, đánh máy, dịch thuật và các công việc khác liên quan trực tiếp đến hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng, dịch thuật; các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật và cộng tác viên dịch thuật trên địa bàn tỉnh.
  • Chính sách miễn thù lao công chứng: Nhằm hỗ trợ các đối tượng yếu thế, quyết định quy định miễn toàn bộ thù lao công chứng (trừ thù lao dịch thuật) đối với người yêu cầu công chứng thuộc hộ nghèo (có sổ hộ nghèo đang còn giá trị pháp lý tại thời điểm thực hiện công chứng).

2. Quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng

Mức trần thù lao công chứng đối với từng loại hợp đồng, văn bản và công việc cụ thể được quy định rõ ràng như sau:

  • Soạn thảo hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Mức trần là 200.000 đồng/hợp đồng.
  • Soạn thảo các hợp đồng dân sự, tài sản thông dụng (Mức trần 150.000 đồng/hợp đồng): Áp dụng cho các loại hợp đồng thế chấp, cầm cố, chuyển nhượng, mua bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, chia tách, đổi nhà đất, tài sản khác, hợp đồng góp vốn, vay tiền; hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô; hợp đồng/văn bản sửa đổi, bổ sung, phụ lục hợp đồng; hợp đồng/văn bản hủy bỏ hợp đồng, giao dịch; hợp đồng ủy quyền; di chúc; văn bản thỏa thuận về tài sản vợ chồng, hộ gia đình; văn bản thỏa thuận khác và các hợp đồng, giao dịch khác.
  • Soạn thảo giấy tờ ủy quyền, cam kết, thừa kế (Mức trần 100.000 đồng/trường hợp hoặc văn bản): Áp dụng cho việc soạn thảo giấy ủy quyền; văn bản cam đoan, cam kết; niêm yết, thông báo hồ sơ thừa kế; văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
  • Soạn thảo hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy: Mức trần là 80.000 đồng/hợp đồng.
  • Công bố di chúc và soạn thảo văn bản từ chối nhận di sản: Mức trần là 50.000 đồng/trường hợp hoặc văn bản.
  • Kiểm tra, rà soát nội dung hợp đồng do khách hàng tự soạn thảo: Đối với hợp đồng thế chấp, cầm cố do Ngân hàng soạn thảo là 20.000 đồng/hợp đồng; đối với hợp đồng, văn bản giao dịch khác do khách hàng (không phải Ngân hàng) soạn thảo là 100.000 đồng/hợp đồng.
  • Khai thác hồ sơ lưu công chứng: Mức trần là 20.000 đồng/lần.
  • Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản liên quan: Mức trần là 500 đồng đối với tờ đầu tiên và 300 đồng từ tờ thứ hai trở đi.

3. Quy định chi tiết về mức trần thù lao dịch thuật

Thù lao dịch thuật được phân chia cụ thể theo ngôn ngữ nguồn, ngôn ngữ đích và có cơ chế giảm trừ đối với tài liệu dài:

  • Dịch thuật từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt:
    • Dịch từ Tiếng Anh: Mức trần 80.000 đồng/trang.
    • Dịch từ Tiếng Đức, Nga, Pháp: Mức trần 100.000 đồng/trang.
    • Dịch từ Tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản: Mức trần 110.000 đồng/trang.
    • Dịch từ các tiếng nước ngoài khác: Mức trần 120.000 đồng/trang.
  • Dịch thuật từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài:
    • Dịch sang Tiếng Anh: Mức trần 100.000 đồng/trang.
    • Dịch sang Tiếng Nga, Pháp, Đức: Mức trần 120.000 đồng/trang.
    • Dịch sang Tiếng Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc: Mức trần 130.000 đồng/trang.
    • Dịch sang tiếng các nước khác: Mức trần 150.000 đồng/trang.
  • Nguyên tắc tính thù lao dịch thuật đối với văn bản nhiều trang: Đối với các giấy tờ, văn bản có độ dài từ hai trang trở lên, kể từ trang thứ hai trở đi, mức thù lao của mỗi trang sẽ được giảm đi 5.000 đồng so với trang liền kề trước đó. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền lợi cho người dịch, mức thù lao của trang cuối cùng sau khi giảm trừ không được thấp hơn 30.000 đồng/trang (quy chuẩn một trang dịch thuật tương đương 350 từ).

4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý

  • Trách nhiệm của Tổ chức hành nghề công chứng và Cộng tác viên dịch thuật: Phải tự xác định mức thù lao cụ thể cho từng loại việc, văn bản dịch thuật nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này. Đồng thời, phải thực hiện niêm yết công khai tất cả các mức thù lao tại trụ sở làm việc. Mọi hành vi thu thù lao cao hơn mức trần đã quy định và niêm yết sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu thù lao công chứng, dịch thuật trên địa bàn tỉnh.

5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 26/5/2015 của UBND tỉnh Bình Phước về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2016/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 23 tháng 03 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ THÙ LAO DỊCH THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 25/TTr-STP ngày 16 tháng 02 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Phước với nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, sao chụp, đánh máy, dịch thuật và các việc khác liên quan đến hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh;

b) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng và dịch thuật;

c) Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật; cộng tác viên dịch thuật.

d) Đối với người có yêu cầu công chứng (trừ yêu cầu dịch thuật) thuộc hộ nghèo (có sổ hộ nghèo đang còn giá trị pháp lý tại thời điểm công chứng) thì được miễn thù lao công chứng.

3. Mức trần thù lao

a) Đối với hoạt động công chứng

Đơn vị tính: Đồng.

STT

Nội dung

Mức thu

01

Soạn thảo Hợp đồng thế chấp, cầm cố, chuyển nhượng, mua bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, chia tách, đổi nhà đất, tài sản khác, hợp đồng góp vốn, vay tiền.

150.000 đ/hợp đồng

02

Soạn thảo Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh.

200.000 đ/hợp đồng

03

Soạn thảo Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô.

150.000 đ/hợp đồng

04

Soạn thảo Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy.

80.000 đ/hợp đồng

05

Soạn thảo Hợp đồng, văn bản sửa đổi bổ sung, phụ lục hợp đồng.

150.000 đ/hợp đồng

06

Soạn thảo Hợp đồng, văn bản hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

150.000 đ/hợp đồng

07

Soạn thảo Hợp đồng ủy quyền.

150.000 đ/hợp đồng

08

Soạn thảo Giấy ủy quyền.

100.000 đ/trường hợp

09

Soạn thảo Văn bản cam đoan, cam kết.

100.000 đ/văn bản

10

Soạn thảo Hợp đồng khác, giao dịch khác.

150.000 đ/hợp đồng

11

Niêm yết, thông báo hồ sơ thừa kế.

100.000 đ/hợp đồng

12

Soạn thảo Văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

100.000 đ/trường hợp

13

Soạn thảo Di chúc.

150.000 đ/trường hợp

14

Công bố di chúc.

50.000 đ/trường hợp

15

Soạn thảo Văn bản từ chối nhận di sản.

50.000 đ/văn bản

16

Soạn thảo Văn bản thỏa thuận về tài sản vợ, chồng, hộ gia đình.

150.000 đ/văn bản

17

Soạn thảo Văn bản thỏa thuận khác.

150.000 đ/văn bản

18

Kiểm tra, rà soát nội dung Hợp đồng thế chấp, cầm cố do Ngân hàng soạn thảo.

20.000 đ/hợp đồng

19

Kiểm tra, rà soát nội dung Hợp đồng, Văn bản giao dịch khác do khách hàng (không phải là Ngân hàng) soạn thảo.

100.000 đ/hợp đồng

20

Khai thác hồ sơ lưu công chứng.

20.000 đ/lần

21

Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản liên quan đến hợp đồng, giao dịch

500 đ (tờ đầu tiên) 300 đ (tờ thứ hai trở đi)

b) Đối với hoạt động dịch thuật

Đơn vị tính: Đồng.

STT

Nội dung

Mức thu

01

Thù lao dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt:

1.1

Dịch từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt

80.000 đ/trang

1.2

Dịch từ Tiếng Đức, Nga, Pháp sang Tiếng Việt

100.000 đ/trang

1.3

Dịch từ Tiếng Trung Quốc, Hàn, Nhật sang Tiếng Việt

110.000 đ/trang

1.4

Dịch từ tiếng nước ngoài khác sang Tiếng Việt

120.000 đ/trang

02

Thù lao dịch giấy tờ, văn bản từ Tiếng Việt sang Tiếng nước ngoài

2.1

Dịch từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh

100.000 đ/trang

2.2

Dịch từ Tiếng Việt sang Tiếng Nga, Pháp, Đức

120.000 đ/trang

2.3

Dịch từ Tiếng Việt sang Tiếng Trung Quốc, Nhật, Hàn

130.000 đ/trang

2.4

Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng các nước khác

150.000 đ/trang

Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang, thì từ trang thứ hai trở đi mỗi trang sẽ giảm đi 5.000đ (năm ngàn đồng) so với trang liền kề trước đó nhưng bảo đảm mức thù lao của trang cuối cùng giảm đến mức không dưới 30.000đ (ba mươi ngàn đồng/01 trang 350 từ).

Điều 2. Trách nhiệm của các Tổ chức hành nghề công chứng và Cộng tác viên dịch thuật

1. Các Tổ chức hành nghề công chứng, Cộng tác viên dịch thuật phải xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại việc, văn bản dịch thuật không vượt quá mức trần quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình.

2. Tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật; cộng tác viên dịch thuật thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu thù lao công chứng và thu thù lao dịch thuật theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 26/5/2015 của UBND tỉnh về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng các Tổ chức hành nghề công chứng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản, Cục Công tác phía Nam);
- TT.TU; TT.HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 5;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- LĐVP;
- Lưu: VT, P.NC-NgV.DN15(18/02)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 12/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/03/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Nguyễn Văn Trăm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký