Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định chi tiết về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2025. Đây là chính sách quan trọng nhằm thiết lập lộ trình thu phí dịch vụ, quản lý nguồn nước thải và bảo vệ môi trường đô thị bền vững.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng thực hiện dịch vụ
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi không gian, thời gian và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi chính sách giá dịch vụ thoát nước, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải áp dụng trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình (gọi chung là hộ thoát nước) có hoạt động xả nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước hoặc các nguồn tiếp nhận tự nhiên (bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm phá, biển và các tầng chứa nước dưới đất), cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Chính sách tránh thu chồng chéo: Các hộ thoát nước đã thực hiện thanh toán tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải theo Quyết định này sẽ không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo các quy định hiện hành khác về phí bảo vệ môi trường.
- Lộ trình giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải giai đoạn 2022-2025
Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) của giá nước cấp sinh hoạt, tăng dần theo từng năm nhằm đảm bảo lộ trình bù đắp chi phí vận hành và đầu tư hệ thống:
- Năm 2022: Mức thu bằng 15% giá nước cấp.
- Năm 2023: Mức thu tăng lên bằng 20% giá nước cấp.
- Năm 2024: Mức thu tiếp tục tăng lên bằng 25% giá nước cấp.
- Năm 2025: Mức thu đạt mốc 30% giá nước cấp.
- Phương thức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ
Cơ chế thu và phân bổ nguồn tài chính từ dịch vụ thoát nước được quy định chặt chẽ nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý:
- Đối với hộ sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV (SAWACO) chịu trách nhiệm thu hộ thông qua hóa đơn tiền nước hàng tháng, dựa trên khối lượng nước sạch tiêu thụ thực tế và mức giá dịch vụ tương ứng theo lộ trình từng năm.
- Đối với hộ không sử dụng nước sạch tập trung: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng phương án thu riêng biệt. Nguyên tắc bắt buộc là mức giá thu không được thấp hơn mức thu của các hộ sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.
- Tỷ lệ giữ lại và phân bổ nguồn thu: Đơn vị thu được phép giữ lại một phần trăm (1%) trên tổng số tiền thu thực tế để chi trả cho các chi phí dịch vụ thu hộ, thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính liên quan khác (nếu có). Phần còn lại (99%) phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước để sử dụng cho các mục đích đầu tư, duy trì, phát triển hệ thống thoát nước và các chi phí hợp lý khác theo quy định.
- Phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện hướng dẫn, kiểm tra và giám sát toàn bộ quá trình thu, quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng phương án thu tiền đối với các đối tượng tự khai thác nước (không dùng nước cấp tập trung).
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện: Chịu trách nhiệm phổ biến thông tin, tuyên truyền rộng rãi và triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định trên địa bàn quản lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, các quận, huyện, Giám đốc các doanh nghiệp cấp nước, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV và các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2021/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2022-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3263/TTr-SXD-HTKT ngày 26 tháng 3 năm 2021, ý kiến thẩm định của Sở Tài chính tại công văn số 2985/STC-QLG ngày 22 tháng 5 năm 2020 và ý kiến của Sở Tư pháp tại công văn số 1743/STP-VB ngày 06 tháng 05 năm 2021 về thẩm định Phương án xây dựng giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2025.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình (gọi chung là hộ thoát nước) có hoạt động xả nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước, nguồn tiếp nhận (nguồn tiếp nhận là các nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như sông suối, kênh rạch, ao hồ, đầm phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
b) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 2. Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2025
| Mục đích sử dụng | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
| Lộ trình thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tính trên giá nước cấp | 15% | 20% | 25% | 30% |
Điều 3. Phương thức thu và quản lý, sử dụng nguồn thu và Tổ chức thực hiện
1. Phương thức thu:
a) Đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV: Căn cứ khối lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng, mức giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải quy định tại Điều 2, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thông qua hóa đơn tiền nước.
b) Đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng phương án thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải. Giá thu không được thấp hơn mức thu của các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.
2. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước:
Nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thải được để lại một phần trăm (1%) trên tổng số thu thực tế để chi trả chi phí dịch vụ thu hộ; thực hiện các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có), phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước để sử dụng cho các mục đích đầu tư, duy trì, phát triển hệ thống thoát nước và các chi phí hợp lý khác theo quy định hiện hành.
3. Tổ chức thực hiện
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu và sử dụng giá dịch vụ thoát nước theo quy định.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng phương án thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.
c) Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện phổ biến, triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn quản lý.
d) Thời gian áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, Giám đốc các doanh nghiệp cấp nước, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV và các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 1 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 59/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND về giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Nhà máy Xử lý nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2030
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 11 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 12 Quyết định 59/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
- 13 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND về giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 14 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Nhà máy Xử lý nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2030