Giới thiệu chung về Quyết định 59/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc thu phí, quản lý tài chính và phân định trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc vận hành hệ thống thoát nước tập trung tại khu công nghiệp.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mức giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là giá dịch vụ thoát nước) áp dụng trong phạm vi Khu công nghiệp Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thu tiền dịch vụ thoát nước, cùng các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung tại Khu công nghiệp Bình Long.
- Chính sách miễn giảm phí bảo vệ môi trường: Các tổ chức, cá nhân đã thực hiện nộp tiền dịch vụ thoát nước theo quy định tại Quyết định này thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định pháp luật hiện hành.
- Biểu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
Mức giá dịch vụ thoát nước tại Khu công nghiệp Bình Long được phân loại chi tiết dựa trên hàm lượng COD (mg/l) có trong nước thải. Mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), cụ thể như sau:
- Hàm lượng COD ≤ 75 mg/l: Mức giá dịch vụ là 2.700 đồng/m3.
- Hàm lượng COD từ 76 đến 150 mg/l: Áp dụng hệ số 1,0; mức giá dịch vụ là 6.214 đồng/m3.
- Hàm lượng COD từ 151 đến 200 mg/l: Áp dụng hệ số 1,5; mức giá dịch vụ là 9.321 đồng/m3.
- Hàm lượng COD từ 201 đến 300 mg/l: Áp dụng hệ số 2,0; mức giá dịch vụ là 12.428 đồng/m3.
- Hàm lượng COD từ 301 đến 400 mg/l: Áp dụng hệ số 2,5; mức giá dịch vụ là 15.535 đồng/m3.
- Hàm lượng COD từ 401 đến 600 mg/l: Áp dụng hệ số 3,5; mức giá dịch vụ là 21.749 đồng/m3.
- Hàm lượng COD > 600 mg/l: Áp dụng hệ số 4,5; mức giá dịch vụ là 27.963 đồng/m3.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước
- Đơn vị thu tiền dịch vụ: Trung tâm Đầu tư - Phát triển hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp khu kinh tế tỉnh An Giang (đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính trực thuộc Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh An Giang) chịu trách nhiệm tổ chức thu.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu: Trung tâm Đầu tư - Phát triển hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp khu kinh tế tỉnh An Giang có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu thu được để tổ chức thực hiện quản lý, khai thác, đầu tư duy trì điều kiện phục vụ và phát triển hệ thống thoát nước tại Khu công nghiệp Bình Long theo đúng quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các văn bản liên quan.
- Quy trình lập kế hoạch tài chính hàng năm: Căn cứ vào số tiền thực tế thu được, đơn vị thu có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng kinh phí cho việc đầu tư duy trì, phát triển và vận hành hệ thống thoát nước; báo cáo Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh xem xét, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.
- Phân công trách nhiệm của các Sở, Ngành cấp tỉnh
- Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thoát nước. Đồng thời, chủ trì phối hợp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý nước thải, xây dựng lộ trình và phương án điều chỉnh giá dịch vụ phù hợp với thực tế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp; kịp thời tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: Chịu trách nhiệm hướng dẫn Trung tâm Đầu tư - Phát triển hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp khu kinh tế tỉnh An Giang thực hiện thu, quản lý và sử dụng nguồn thu đúng quy định; đề xuất xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước dựa trên tình hình thực tế.
- Cục Thuế tỉnh An Giang: Hướng dẫn đơn vị thu trong việc sử dụng chứng từ thu, thực hiện đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật về thuế.
- Sở Tài chính: Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh hướng dẫn đơn vị thu thực hiện công tác quản lý, sử dụng số tiền thu được theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh; Giám đốc Trung tâm Đầu tư - Phát triển hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp khu kinh tế tỉnh An Giang cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/2020/QĐ-UBND | An Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1747/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là giá dịch vụ thoát nước) tại Khu công nghiệp Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu tiền dịch vụ thoát nước và các tổ chức, cá nhân có xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung tại Khu công nghiệp Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
2. Các tổ chức, cá nhân nộp tiền dịch vụ thoát nước thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 3. Giá dịch vụ thoát nước
1. Mức giá dịch vụ thoát nước:
| Số TT | Hàm lượng COD (mg/l) | Hệ số | Giá dịch vụ thoát nước (đồng/m3) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | ≤ 75 |
| 2.700 |
| 2 | 76 - 150 | 1,0 | 6.214 |
| 3 | 151 - 200 | 1,5 | 9.321 |
| 4 | 201 - 300 | 2,0 | 12.428 |
| 5 | 301 - 400 | 2,5 | 15.535 |
| 6 | 401 - 600 | 3,5 | 21.749 |
| 7 | > 600 | 4,5 | 27.963 |
2. Giá dịch vụ thoát nước tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước
1. Đơn vị thu: Trung tâm Đầu tư - Phát triển hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp khu kinh tế tỉnh An Giang trực thuộc Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh (đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính).
2. Quản lý, sử dụng nguồn thu: Giao Trung tâm Đầu tư - Phát triển hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp khu kinh tế tỉnh An Giang chịu trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước để thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Tổ chức thực hiện quản lý, khai thác, đầu tư duy trì điều kiện phục vụ và phát triển hệ thống thoát nước tại Khu công nghiệp Bình Long; sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước cho các mục đích theo đúng quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
c) Hàng năm, căn cứ vào số tiền thu được, lập kế hoạch sử dụng kinh phí cho việc đầu tư duy trì, phát triển và vận hành hệ thống thoát nước khu công nghiệp Bình Long; báo cáo Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh xem xét, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở, Ngành cấp tỉnh:
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các Sở ngành có liên quan kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thoát nước tại Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh, đơn vị thu và các cơ quan liên quan xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý nước thải và lộ trình, phương án điều chỉnh mức giá dịch vụ thoát nước phù hợp tình hình thực tế và bảo đảm khả năng chi trả hợp lý nhằm hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Bình Long.
Việc điều chỉnh mức giá thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
c) Kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn Trung tâm Đầu tư - Phát triển hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp khu kinh tế tỉnh An Giang thực hiện nội dung tại Điều 4 Quyết định này; thực hiện việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu đảm bảo hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
b) Căn cứ vào điều kiện thực tế để đề xuất xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý nước thải và điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước tại Khu công nghiệp Bình Long.
3. Cục Thuế tỉnh An Giang chịu trách nhiệm hướng dẫn cho Trung tâm Đầu tư - Phát triển hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp khu kinh tế tỉnh An Giang trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
4. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh hướng dẫn Trung tâm Đầu tư - Phát triển hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp Khu kinh tế tỉnh An Giang thực hiện việc quản lý, sử dụng số tiền thu được theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Trung tâm Đầu tư - Phát triển hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp khu kinh tế tỉnh An Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 4 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 5 Thông tư 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Thông tư 35/2015/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao do Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10 Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định giá cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng; Giá dịch vụ xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Trà Đa do tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Quyết định 61/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 928/2017/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Lễ Môn do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND về giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 5 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2025
- 6 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Nhà máy Xử lý nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Phương án xử lý nước thải các cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023 - 2025, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Bình Định ban hành
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 4 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 5 Thông tư 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Thông tư 35/2015/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao do Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định giá cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng; Giá dịch vụ xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Trà Đa do tỉnh Gia Lai ban hành
- 11 Quyết định 61/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
- 12 Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 13 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 928/2017/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Lễ Môn do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 15 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND về giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 16 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2025
- 17 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Nhà máy Xử lý nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 18 Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Phương án xử lý nước thải các cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023 - 2025, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Bình Định ban hành