Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định chi tiết về chính sách trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng. Đây là một nội dung quan trọng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy
  • Số hiệu văn bản: 17/2023/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 17 tháng 8 năm 2023.
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I (2021-2025) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Những nội dung không quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp

Chính sách trợ cấp hướng tới các đối tượng cụ thể sinh sống trên địa bàn tỉnh Cao Bằng bao gồm:

  • Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Hộ gia đình người Kinh nghèo.
  • Điều kiện áp dụng: Các hộ gia đình nêu trên phải có tham gia vào các hoạt động bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
  • Tiêu chí xác định hộ nghèo chưa tự túc được lương thực: Được xác định theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.
- Mức trợ cấp, điều kiện diện tích và hình thức hỗ trợ

Quyết định quy định rõ ràng về định mức hỗ trợ và phương thức quy đổi nhằm đảm bảo tính thực tiễn và minh bạch:

  • Mức trợ cấp: Hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng. Loại gạo được cấp là gạo tẻ thường, đảm bảo chất lượng, không bị sâu mọt hay ẩm mốc.
  • Xác định số khẩu: Số khẩu được tính dựa trên số lượng nhân khẩu thực tế đang sinh sống tại hộ gia đình ở thời điểm trợ cấp và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
  • Điều kiện về diện tích rừng: Các hộ gia đình tham gia bảo vệ và phát triển rừng phải có diện tích đất lâm nghiệp thực hiện tối thiểu từ 0,3 ha trở lên.
  • Hình thức trợ cấp: Thực hiện trợ cấp bằng tiền quy đổi tương ứng với giá trị số lượng gạo được hưởng tại thời điểm trợ cấp. Giá gạo được tính toán dựa trên báo cáo giá cả thị trường do Sở Tài chính công bố tại thời điểm thực hiện trợ cấp.
- Thời gian và tần suất thực hiện trợ cấp

Chính sách hỗ trợ được thiết kế có thời hạn cụ thể nhằm giúp người dân từng bước ổn định cuộc sống và tự túc lương thực:

  • Thời gian trợ cấp: Trợ cấp trong thời gian 03 tháng trong vòng 01 năm.
  • Tần suất trợ cấp: Mỗi năm thực hiện trợ cấp 01 lần.
  • Thời gian hỗ trợ tối đa: Không quá 07 năm cho mỗi hộ gia đình được thụ hưởng.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để triển khai chính sách đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương:

  • Ban Dân tộc tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả triển khai Tiểu dự án 1 trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát, tổng hợp kế hoạch và kết quả thực hiện của các huyện, thành phố để gửi Ban Dân tộc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính: Phối hợp tham mưu cho UBND tỉnh trong việc cân đối và phân bổ nguồn ngân sách nhà nước dành cho Tiểu dự án 1, Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn I (2021-2025).
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì tham mưu xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tổ chức rà soát hộ nghèo và phê duyệt kết quả rà soát hàng năm, tạo cơ sở dữ liệu chính xác cho việc cấp phát trợ cấp.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo, đôn đốc UBND các huyện, thành phố thực hiện rà soát, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp để làm căn cứ pháp lý giao đất, giao rừng cho người dân.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
    • Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chính sách trợ cấp gạo đến người dân.
    • Xây dựng kế hoạch thực hiện Tiểu dự án 1 hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đảm bảo đúng đối tượng và tiến độ.
    • Chỉ đạo UBND cấp xã thống kê hộ nghèo chưa tự túc được lương thực và lập dự án trợ cấp trình cấp huyện phê duyệt.
  • Ủy ban nhân dân các xã:
    • Trực tiếp thống kê, xác nhận danh sách hộ nghèo chưa tự túc được lương thực tham gia bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn quản lý.
    • Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin xác nhận trong hồ sơ.
    • Thực hiện niêm yết công khai danh sách các hộ gia đình được trợ cấp gạo tại địa phương để đảm bảo tính minh bạch.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2023. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2023/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 07 tháng 8 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TRỢ CẤP GẠO BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THUỘC TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 3, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I TỪ NĂM 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng trợ cấp

Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực, được xác định như chuẩn hộ nghèo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.

Điều 3. Mức và hình thức trợ cấp

1. Mức trợ cấp:

a) Mức trợ cấp là 15 kg gạo/khẩu/tháng. Loại gạo cấp là gạo tẻ thường, không bị sâu mọt, ẩm mốc. Số khẩu của hộ gia đình được hỗ trợ là số khẩu thực tế có mặt sinh sống tại hộ gia đình ở thời điểm được trợ cấp gạo và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

b) Các hộ gia đình tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, với diện tích tối thiểu từ 0,3 ha trở lên.

2. Hình thức trợ cấp: Trợ cấp bằng tiền quy đổi tương ứng với giá trị số lượng gạo được trợ cấp tại thời điểm trợ cấp. Giá gạo tính theo báo cáo giá cả thị trường của Sở Tài chính tại thời điểm trợ cấp.

Điều 4. Thời gian và số lần trợ cấp

Thời gian trợ cấp gạo là 03 (ba) tháng trong 01 (một) năm. Mỗi năm trợ cấp 01 lần và tối đa không quá 7 năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ban Dân tộc phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát, đánh giá Tiểu dự án 1 trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát, tổng hợp kế hoạch và kết quả thực hiện của các huyện, thành phố gửi Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn ngân sách cho Tiểu dự án 1, Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ 2021 đến năm 2025.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch, chỉ đạo tổ chức rà soát hộ nghèo, tổng hợp, phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo hàng năm làm cơ sở cho các huyện, thành phố triển khai thực hiện trợ cấp gạo cho các hộ gia đình nghèo tham gia bảo vệ và phát triển rừng.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các huyện, thành phố rà soát, cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp để làm căn cứ cho các hộ gia đình tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Tổ chức tuyên truyền, vận động và phổ biến chính sách của Nhà nước về trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực.

b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch thực hiện Tiểu Dự án 1 theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chí và tiến độ theo quy định gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.

c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã: Thống kê hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực theo quy định; lập dự án trợ cấp gạo trình UBND huyện phê duyệt.

7. Ủy ban nhân dân các xã

a) Thống kê và xác nhận hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực được hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn quản lý; xây dựng dự án trợ cấp gạo theo kế hoạch.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khi xác nhận các hồ sơ liên quan đến hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực được hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng.

c) Công khai danh sách các hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực được trợ cấp gạo.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2023.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, PCT, các Ủy viên UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP: PCVP(Triều);
- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT(pvT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 17/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/08/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Hoàng Xuân Ánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/08/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về trợ cấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký