Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành ngày 26 tháng 6 năm 2024, quy định chi tiết về việc tổ chức, quản lý hoạt động của các bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024, thay thế hoặc bổ sung các quy định trước đó nhằm đưa hoạt động của các bãi đỗ xe vào khuôn khổ quản lý chặt chẽ, an toàn và minh bạch.
Quy định về quản lý hoạt động bãi đỗ xe (Điều 5)
Hoạt động của các bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kinh doanh và vận hành, cụ thể như sau:
- Nội dung kinh doanh và vận hành: Đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe được thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo quy định pháp luật. Trong quá trình khai thác, đơn vị phải đảm bảo trật tự, an toàn; tuyệt đối không cho phép chủ phương tiện hoặc lái xe sử dụng bãi đỗ xe để tổ chức bán vé xe khách, lập điểm giao dịch trung chuyển hành khách trái phép. Đồng thời, nghiêm cấm việc mang các loại hàng hóa, chất, vật liệu thuộc danh mục cấm tàng trữ, sử dụng và lưu thông vào khuôn viên bãi đỗ xe.
- Thủ tục thông báo hoạt động: Trước khi chính thức đưa bãi đỗ xe vào khai thác ít nhất 05 ngày làm việc, đơn vị kinh doanh phải gửi văn bản thông báo hoạt động đến Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt bãi đỗ xe. Nội dung thông báo phải thể hiện đầy đủ các thông tin: Tên, địa chỉ, số điện thoại của đơn vị kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quy mô diện tích bãi đỗ xe (chi tiết diện tích dành cho ô tô và các phương tiện khác); Các nội dung kinh doanh; Thời gian hoạt động trong ngày và ngày chính thức mở cửa.
- Thông báo khi có thay đổi: Trường hợp có sự thay đổi về chủ sở hữu, đơn vị quản lý, hoặc tiến hành cải tạo cơ sở vật chất làm thay đổi sơ đồ mặt bằng tổng thể, thay đổi tiêu chí kỹ thuật, đơn vị kinh doanh phải kịp thời gửi thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thông báo ngừng hoạt động: Khi có nhu cầu ngừng hoạt động bãi đỗ xe, đơn vị kinh doanh phải gửi văn bản thông báo cho Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện trước thời điểm ngừng hoạt động ít nhất 05 ngày làm việc.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 6)
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan chức năng trong việc quản lý nhà nước đối với hoạt động bãi đỗ xe:
- Sở Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành; tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quy định; chủ trì thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý vi phạm theo thẩm quyền; thực hiện công khai danh sách các bãi đỗ xe hợp pháp trên Trang thông tin điện tử của Sở.
- Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng chức năng hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại các bãi đỗ xe; tổ chức tuần tra, kiểm soát nhằm đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông tại khu vực bãi đỗ xe.
- Sở Xây dựng: Quản lý nhà nước về quy hoạch và đầu tư xây dựng bãi đỗ xe; hướng dẫn chủ đầu tư thiết kế, xây dựng bãi đỗ xe đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; phối hợp thanh tra, kiểm tra và kiến nghị xử lý các vi phạm về xây dựng, cải tạo bãi đỗ xe.
- Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về giá dịch vụ trông giữ xe; hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quy định về giá; phối hợp kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về giá dịch vụ.
- Cục Thuế tỉnh: Chủ trì quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe; hướng dẫn sử dụng hóa đơn, chứng từ (vé trông giữ xe), đăng ký, kê khai và nộp thuế; phối hợp kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Quản lý việc sử dụng đất và bảo vệ môi trường tại bãi đỗ xe; thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các dự án bãi đỗ xe; thẩm định việc bổ sung, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do cấp huyện trình.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Quản lý hoạt động đầu tư và đăng ký kinh doanh; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh các chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư xã hội hóa vào việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp bãi đỗ xe.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện quản lý nhà nước trực tiếp tại địa phương; tuyên truyền pháp luật đến các đơn vị kinh doanh; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; tiếp nhận, tổng hợp báo cáo từ các đơn vị kinh doanh; rà soát, cung cấp danh sách bãi đỗ xe; tổng hợp nhu cầu sử dụng đất vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày 10/6) và hàng năm (trước ngày 10/12) gửi Sở Giao thông vận tải.
Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh và người sử dụng bãi đỗ xe (Điều 6)
Bên cạnh các cơ quan nhà nước, đơn vị vận hành và người sử dụng bãi đỗ xe cũng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình:
- Đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe: Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng và khai thác bãi đỗ xe; duy trì cơ sở vật chất và điều kiện hoạt động đúng như đã thông báo; niêm yết công khai nội quy, quy chế hoạt động, giá dịch vụ trông giữ xe, thông tin liên hệ của chủ đơn vị và cơ quan quản lý nhà nước; chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày 05/6) và hàng năm (trước ngày 05/12) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Chủ phương tiện và người lái xe: Có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt nội quy, quy chế của bãi đỗ xe và các quy định pháp luật liên quan về an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ tại bãi đỗ xe.
Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 7)
Quy định chuyển tiếp đối với các bãi đỗ xe đã hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu lực:
- Các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe đã hoạt động trước ngày 10 tháng 7 năm 2024 có trách nhiệm tự rà soát lại toàn bộ các điều kiện hoạt động của bãi đỗ xe.
- Tiến hành điều chỉnh, bổ sung cơ sở vật chất, quy trình quản lý để đảm bảo phù hợp với Quy định này và các văn bản pháp luật hiện hành.
- Thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo hoạt động gửi về Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo đúng quy định.
- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi cho phù hợp.
Hệ thống biểu mẫu báo cáo định kỳ (Phụ lục I và Phụ lục II)
Quyết định ban hành kèm theo hai phụ lục quy định chi tiết về biểu mẫu báo cáo nhằm chuẩn hóa công tác quản lý dữ liệu:
- Phụ lục I - Mẫu báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Dùng để báo cáo định kỳ gửi Sở Giao thông vận tải. Nội dung báo cáo yêu cầu thống kê chi tiết danh sách bãi đỗ xe, diện tích, đơn vị quản lý, hiện trạng đấu nối giao thông, loại phương tiện được phép đỗ, quy mô đáp ứng, mức giá dịch vụ trông giữ xe, thời gian hoạt động và tình trạng đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.
- Phụ lục II - Mẫu báo cáo của đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe: Dùng để báo cáo định kỳ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nội dung yêu cầu báo cáo chi tiết kết quả hoạt động (số lượt xe đỗ theo lượt, theo tháng của từng loại phương tiện như mô tô, ô tô con, xe tải, xe container...), tỷ lệ chiếm chỗ, mức giá thực tế, tình trạng an ninh trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và tình hình đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất tại bãi đỗ xe.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2024/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BÃI ĐỖ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BGTVT ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1589/TTr-SGTVT ngày 28 tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BÃI ĐỖ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
1. Quy định này quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe hoạt động theo mô hình kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, trừ các bãi đỗ xe như: Bãi đỗ xe cao tầng, thông minh; bãi đỗ xe thuộc các trạm dừng nghỉ đường bộ; bãi đỗ xe phục vụ nội bộ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; các bãi đỗ xe tạm thời phục vụ sự kiện, lễ, hội.
2. Các nội dung khác có liên quan đến bãi đỗ xe không được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Các tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh, khai thác, sử dụng dịch vụ bãi đỗ xe. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1. Bãi đỗ xe là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ dùng để đỗ phương tiện giao thông đường bộ.
2. Bãi đỗ xe hoạt động kinh doanh là bãi đỗ xe có tổ chức dịch vụ trông giữ phương tiện, dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hoặc kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sở hữu bãi đỗ xe được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trực tiếp tham gia quản lý, khai thác bãi đỗ xe hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý, khai thác bãi đỗ xe.
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÃI ĐỖ XE
1. Đầu tư xây dựng bãi đỗ xe
a) Đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện đầu tư xây dựng bãi đỗ xe theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
b) Vị trí xây dựng bãi đỗ xe phải thuận lợi trong việc kết nối giao thông và đảm bảo trật tự an toàn giao thông, đáp ứng nhu cầu thiết thực của Nhân dân và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
c) Bãi đỗ xe được đầu tư, xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng và đúng mục đích sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Yêu cầu đối với bãi đỗ xe
a) Hoạt động của bãi đỗ xe phải đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông; đáp ứng các yêu cầu về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bãi đỗ xe.
b) Đường ra, vào bãi đỗ xe kết nối vào hệ thống đường bộ phải thực hiện quy định về đấu nối vào đường bộ được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; đồng thời phải đảm bảo về an toàn giao thông, không gây ùn tắc, đặc biệt là các giờ cao điểm.
c) Bãi đỗ xe được gắn biển báo số 1.408 theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ và kèm theo bảng hiệu “BÃI ĐỖ XE”, tên đơn vị quản lý, tên bãi đỗ xe.
d) Đáp ứng các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
3. Các hạng mục công trình tối thiểu
a) Sân bãi đỗ xe: Phân chia riêng biệt khu vực đỗ dành cho xe ô tô và khu vực đỗ dành cho các phương tiện khác (xe đạp, xe máy);
b) Nhà điều hành và nhà bảo vệ;
c) Nhà vệ sinh công cộng;
d) Cổng ra, vào; tường rào bao quanh;
đ) Đường ra, vào bãi đỗ xe; đường giao thông nội bộ;
e) Hệ thống chiếu sáng; hệ thống thoát nước;
g) Hệ thống thông tin, tín hiệu, biển báo, camera giám sát;
h) Trang thiết bị phòng, chống cháy nổ.
Điều 5. Quản lý hoạt động bãi đỗ xe
1. Đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe được thực hiện các nội dung kinh doanh tại bãi đỗ xe theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
2. Trong quá trình quản lý, khai thác bãi đỗ xe, đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe phải thực hiện đúng các quy định tại khoản 3 Điều 55 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT; không để chủ phương tiện vận tải, người lái xe sử dụng bãi đỗ xe để tổ chức bán vé xe khách, tạo điểm giao dịch trung chuyển hành khách hoặc mang theo hàng hóa, các chất, vật liệu thuộc diện Nhà nước cấm tàng trữ, cấm sử dụng và cấm lưu thông vào bãi đỗ xe.
3. Thông báo hoạt động bãi đỗ xe
a) Trước khi đưa bãi đỗ xe vào khai thác ít nhất 05 ngày làm việc, đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe phải có văn bản thông báo hoạt động của bãi đỗ xe gửi Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bãi đỗ xe.
b) Thông báo gửi các cơ quan gồm các nội dung sau: Tên đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe, địa chỉ đơn vị, số điện thoại (fax); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và văn bản ủy quyền giao quản lý, khai thác bãi đỗ xe (nếu có); Tên, địa chỉ bãi đỗ xe; Quy mô bãi đỗ xe (tổng diện tích bãi đỗ xe, diện tích dành cho ô tô, diện tích dành cho các phương tiện khác); Nội dung kinh doanh tại bãi đỗ xe; Thời gian hoạt động trong ngày của bãi đỗ xe; Thời gian chính thức đưa vào hoạt động.
4. Trường hợp có sự thay đổi về chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý; cải tạo cơ sở vật chất dẫn đến thay đổi sơ đồ mặt bằng tổng thể hoặc thay đổi một số nội dung tiêu chí kỹ thuật của bãi đỗ xe, đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe phải gửi thông báo bằng văn bản cho Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bãi đỗ xe.
5. Trường hợp bãi đỗ xe ngừng hoạt động, đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe phải gửi thông báo bằng văn bản cho Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bãi đỗ xe trong thời hạn ít nhất là 05 ngày làm việc, trước ngày bãi đỗ xe ngừng hoạt động.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Giao thông vận tải
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành theo quy định đối với hoạt động của các bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.
b) Tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe và Quy định này.
c) Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về quản lý, khai thác bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
d) Đăng tải danh sách bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.
2. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo lực lượng chức năng hướng dẫn các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định; kiểm tra việc chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động bãi đỗ xe.
b) Tổ chức tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm về trật tự an toàn giao thông, bảo đảm an ninh trật tự tại các bãi đỗ xe.
3. Sở Xây dựng
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án thiết kế, xây dựng bãi đỗ xe theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
c) Phối hợp tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh khi cần thiết; kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về xây dựng, cải tạo, nâng cấp bãi đỗ xe theo thẩm quyền.
4. Sở Tài chính
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ trông, giữ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
b) Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện các quy định về giá dịch vụ trông, giữ xe.
c) Phối hợp tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh khi cần thiết; kiến nghị xử lý các vi phạm về giá đối với đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
5. Cục Thuế tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật.
b) Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe sử dụng hóa đơn, chứng từ (vé trông giữ xe); thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp các khoản thuế và phí.
c) Phối hợp tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh khi cần thiết; kiến nghị xử lý các vi phạm về thuế đối với đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Quản lý việc sử dụng đất để xây dựng bãi đỗ xe và việc bảo vệ môi trường bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật.
b) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án xây dựng bãi đỗ xe; thẩm định bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình.
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Quản lý hoạt động đầu tư và đăng ký kinh doanh bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật.
b) Xây dựng, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.
8. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại địa phương đối với hoạt động của các bãi đỗ xe trên địa bàn.
b) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan tới các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn quản lý biết, thực hiện.
c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất, kịp thời phát hiện để xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe.
d) Tiếp nhận và tổng hợp báo cáo của các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn quản lý. Rà soát, cung cấp danh sách, tình hình hoạt động của các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn trong công tác phối hợp quản lý, thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch của các cơ quan chức năng có thẩm quyền khi được yêu cầu.
đ) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất trong Quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe vào Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để đơn vị hoạt động, kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
e) Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải tạo bãi đỗ xe trên địa bàn.
g) Định kỳ 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 10 tháng 12) báo cáo Sở Giao thông vận tải tình hình quản lý hoạt động của các bãi đỗ xe trên địa bàn quản lý theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
9. Đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe
a) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung Quy định này, quy định tại khoản 3 Điều 55 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT và các quy định của pháp luật khác có liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh khai thác bãi đỗ xe.
b) Duy trì tốt tình trạng hoạt động của bãi đỗ xe do đơn vị quản lý, đảm bảo theo các nội dung đã thông báo về cơ quan nhà nước khi đưa bãi đỗ xe vào khai thác.
c) Xây dựng và niêm yết công khai giá trông giữ xe, giá dịch vụ kinh doanh tại bãi đỗ xe; nội quy, quy chế hoạt hoạt động; tên và số điện thoại của chủ đơn vị quản lý bãi đỗ xe, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại trụ sở kinh doanh bãi đỗ xe để chủ phương tiện và người dân được biết, kịp thời phản ánh, khiếu nại khi cần thiết.
d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và quy định này về hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
đ) Thực hiện chế độ báo báo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12) về hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bãi đỗ xe.
10. Trách nhiệm của chủ phương tiện, người lái xe tại bãi đỗ xe
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 55 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.
2. Đối với bãi đỗ xe được đưa vào hoạt động trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành, đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe có trách nhiệm rà soát các điều kiện hoạt động của bãi đỗ xe để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan. Thực hiện thông báo về Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bãi đỗ xe theo khoản 3 Điều 5 Quy định này.
Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị có văn bản gửi đến Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với tình hình thực tiễn./.
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
| ……. (1)....... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …../……… | Hưng Yên, ngày ….tháng….. năm….. |
BÁO CÁO
Tình hình quản lý hoạt động của các bãi đỗ xe trên địa bàn huyện/ thành phố/ thị xã 6 tháng/ 01 năm
(Từ ngày …………đến ngày ……….)
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Hưng Yên
| TT | Tên, địa chỉ bãi đỗ xe | Diện tích (m2) | Tên tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác bãi đỗ xe | Lối ra, vào bãi đỗ xe được đấu nối vào các đường ….. | Loại phương tiện được đỗ tại bãi đỗ xe | Quy mô, số lượng phương tiện bãi đỗ xe đáp ứng được (chiếc) (2) | Mức giá dịch vụ trông giữ xe (3) | Thời gian hoạt động trong ngày của bãi đỗ xe | Hệ thống PCCC/ Vệ sinh môi trường (4) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Hướng dẫn ghi:
(1) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố;
(2) (3) Báo cáo cụ thể đối với từng loại xe.
(4) Ghi “có” hoặc “không”.
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA ĐƠN VỊ KINH DOANH BÃI ĐỖ XE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
| ……. (1)....... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …../……… | Hưng Yên, ngày ….tháng….. năm….. |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động bãi đỗ xe ……….(2)........... 6 tháng/1 năm
Từ ngày ………………..đến ngày………………
Kính gửi: ……………….(3)..........................
I. Kết quả hoạt động:
| TT | Loại phương tiện | Tổng Số lượt | Tỷ lệ % chiếm chỗ | Quy mô, số lượng phương tiện bãi đỗ xe đáp ứng được (chiếc) | Mức giá dịch vụ trông giữ xe | Thời gian hoạt động trong ngày của bãi đỗ xe | Ghi chú | |
| Đỗ xe theo lượt | Đỗ xe theo tháng | |||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Tình hình an ninh trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. Việc duy trì, đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất tại bãi đỗ xe:...........................................
IV. Kiến nghị:...............................................................................................................
|
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ |
Hướng dẫn ghi:
(1) Tên Đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe;
(2) Tên bãi đỗ xe;
(3) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bãi đỗ xe.
- 1 Luật giao thông đường bộ 2008
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 02/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Thông tư 17/2022/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8 Thông tư 54/2019/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Quyết định 46/2023/QĐ-UBND quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2 Quyết định 32/2023/QĐ-UBND quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3 Quyết định 36/2023/QĐ-UBND quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4 Quyết định 17/2024/QĐ-UBND quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 5 Quyết định 18/2024/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Trà Vinh