Quyết định 170/2002/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong công tác bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam thông qua việc chính thức chuyển đổi Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập. Quyết định này xác lập rõ ràng quy mô, ranh giới, mục tiêu bảo tồn cũng như cơ chế quản lý tổ chức đối với hệ sinh thái đặc trưng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
- Quy mô, vị trí địa lý và ranh giới hành chính
Vườn quốc gia Bù Gia Mập được thành lập với các thông tin định danh và địa giới cụ thể như sau:
- Tên gọi chính thức: Vườn quốc gia Bù Gia Mập.
- Vị trí hành chính: Nằm ở phía Tây - Bắc tỉnh Bình Phước, thuộc địa bàn hành chính các xã Đắc Ơ và Bù Gia Mập, huyện Phước Long (nay thuộc huyện Bù Gia Mập), tỉnh Bình Phước.
- Tọa độ địa lý: Từ 12°08’30” đến 12°17’30” vĩ độ Bắc và từ 107°03’30” đến 107°14’30” kinh độ Đông.
- Ranh giới tiếp giáp:
- Phía Tây và Tây Bắc: Giáp suối Đắc Huýt, là đường biên giới quốc gia giữa Việt Nam và Campuchia.
- Phía Đông và Đông Bắc: Giáp ranh giới hành chính của tỉnh Đắk Lắk.
- Phía Nam: Giáp đường ranh giới (đã được cắt cơ giới và phân định rõ ngoài thực địa) ngăn cách giữa lâm phần Vườn quốc gia Bù Gia Mập và diện tích đất nông lâm nghiệp do Ủy ban nhân dân hai xã Đắc Ơ, Bù Gia Mập cùng hai lâm trường Đắc Ơ, Bù Gia Mập trực tiếp quản lý.
- Phân khu chức năng và quy hoạch vùng đệm
Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Bù Gia Mập là 26.032 ha, được phân chia thành các phân khu chức năng chuyên biệt nhằm tối ưu hóa hiệu quả bảo tồn và quản lý:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Chiếm diện tích lớn nhất với 18.100 ha, là nơi bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái rừng và nguồn gen hoang dã.
- Phân khu phục hồi sinh thái: Có diện tích 7.832 ha, tập trung vào các hoạt động tái sinh tự nhiên và phục hồi thảm thực vật rừng.
- Phân khu hành chính dịch vụ: Quy mô 100 ha, dành cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng quản lý, nghiên cứu và đón tiếp khách du lịch.
- Vùng đệm của Vườn quốc gia: Có tổng diện tích là 15.200 ha, đóng vai trò giảm thiểu áp lực xâm hại từ bên ngoài. Vùng đệm này trải rộng trên địa bàn hai tỉnh, bao gồm 7.200 ha thuộc tỉnh Bình Phước và 8.000 ha thuộc tỉnh Đắk Lắk.
- Mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược của Vườn quốc gia
Việc chuyển đổi và vận hành Vườn quốc gia Bù Gia Mập hướng tới các mục tiêu cốt lõi sau:
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Bảo tồn các nguồn gen quý hiếm của hệ động vật và thực vật rừng. Đồng thời, bảo vệ các mẫu chuẩn của hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm thường xanh - rụng lá trên đồi, núi thấp có độ cao dưới 1.000 mét, đặc trưng cho sự chuyển tiếp từ vùng Tây Nguyên xuống vùng đồng bằng Đông Nam Bộ.
- Bảo vệ nguồn nước: Đảm bảo chức năng phòng hộ đầu nguồn cho các hồ chứa nước phục vụ cho các công trình thủy điện lớn trong khu vực như Thác Mơ và Cần Đơn.
- Nghiên cứu và giáo dục: Tạo không gian và điều kiện thuận lợi phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giáo dục bảo vệ môi trường và phát triển các loại hình du lịch sinh thái bền vững.
- Phát triển kinh tế - xã hội địa phương: Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ phục vụ bảo tồn; kết hợp phát triển du lịch sinh thái nhằm tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư sinh sống ở vùng đệm.
- Đầu tư và phát triển: Các vấn đề về đầu tư xây dựng, phát triển Vườn quốc gia, du lịch sinh thái và tổ chức cán bộ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Cơ chế quản lý, tổ chức bộ máy và điều khoản thi hành
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý và vận hành Vườn quốc gia:
- Trách nhiệm quản lý: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước trực tiếp quản lý Vườn quốc gia Bù Gia Mập. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng, phát triển Vườn quốc gia, quy hoạch vùng đệm và phát triển du lịch sinh thái theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức bộ máy: Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quyết định về tổ chức và bộ máy của Vườn quốc gia Bù Gia Mập. Việc này phải căn cứ vào Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (ban hành kèm theo Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ) và phải có sự thống nhất ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Nội vụ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 170/2002/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHUYỂN KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÙ GIA MẬP THÀNHVƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;
Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 1675/BNN-KL ngày 24 tháng 6 năm 2002) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước (công văn số 41/BC-UB ngày 04 tháng 9 năm 2002),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước thành Vườn quốc gia trong hệ thống các Khu rừng đặc dụng Việt Nam gồm các nội dung sau:
1. Tên gọi: Vườn quốc gia Bù Gia Mập.
2. Vị trí, toạ độ địa lý và quy mô diện tích của Vườn quốc gia:
- Vị trí địa lý:
Vườn quốc gia Bù Gia Mập nằm ở phía Tây - Bắc tỉnh Bình Phước trên địa bàn hành chính các xã: Đắc Ơ, Bù Gia Mập, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước.
Ranh giới:
- Phía Tây và Tây Bắc là suối Đắc Huýt, đường biên giới Việt Nam - CamPuChia.
- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk.
- Phía Nam là đường ranh giới (cắt cơ giới đã phân định rõ ngoài thực địa) giữa lâm phần Vườn quốc gia Bù Gia Mập và diện tích đất nông lâm nghiệp do Uỷ ban nhân dân hai xã: Đắc Ơ, Bù Gia Mập và hai lâm trường Đắc Ơ, Bù Gia Mập trực tiếp quản lý.
- Toạ độ địa lý:
+ Từ 120 08’30” đến 12017’30” vĩ độ Bắc,
+ Từ 1070 03’30” đến 107014’ 30” kinh độ Đông.
- Quy mô diện tích và các phân khu chức năng:
+ Tổng diện tích: 26.032 ha,
Trong đó:
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 18.100 ha,
Phân khu phục hồi sinh thái: 7.832 ha
Phân khu hành chính dịch vụ: 100 ha.
- Vùng đệm Vườn quốc gia Bù Gia Mập có diện tích là 15.200 ha, bao gồm 7.200 ha thuộc tỉnh Bình Phước và 8.000 ha thuộc tỉnh Đắkk Lắk.
3. Mục tiêu nhiệm vụ của Vườn quốc gia Bù Gia Mập:
- Bảo tồn các nguồn gen quý hiếm của hệ động, thực vật, các mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm thường xanh - rụng lá trên đồi, núi thấp có độ cao dưới 1.000 mét đặc trưng cho sự chuyển tiếp từ vùng Tây Nguyên xuống vùng đồng bằng Đông Nam Bộ.
- Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn cho các hồ chứa nước của các công trình thuỷ điện: Thác Mơ, Cần Đơn.
- Phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và phát triển du lịch sinh thái.
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ cho công tác bảo tồn, đào tạo, nghiên cứu khoa học và giáo dục môi trường, phát triển du lịch sinh thái, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm cho cộng đồng dân cư địa phương.
4. Các vấn đề về đầu tư xây dựng và phát triển Vườn quốc gia, du lịch sinh thái, tổ chức cán bộ thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước quản lý Vườn quốc gia Bù Gia Mập; chỉ đạo việc lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án: đầu tư xây dựng và phát triển Vườn, vùng đệm của Vườn, phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bù Gia Mập theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Tổ chức bộ máy của Vườn quốc gia Bù Gia Mập:
Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước quyết định về tổ chức và bộ máy của Vườn quốc gia Bù Gia Mập theo các quy định tại Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên ban hành kèm theo Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT.THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |