Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1737/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phí bảo vệ môi trường, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương để tái đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Quyết định đưa ra các quy định cụ thể về mức thu phí đối với từng loại khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị:

  • Mức thu phí chi tiết đối với từng loại khoáng sản được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu, mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí chung. Quy định này nhằm khuyến khích việc thu hồi, sử dụng triệt để nguồn tài nguyên còn sót lại nhưng vẫn đảm bảo nghĩa vụ tài chính về môi trường của tổ chức, cá nhân khai thác.

Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường

Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quản lý chặt chẽ và điều tiết hợp lý nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương:

  • Điều tiết ngân sách: Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản (ngoại trừ dầu thô, khí thiên nhiên và khí than) được để lại 100% cho ngân sách địa phương. Nguồn kinh phí này được sử dụng riêng biệt để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  • Công khai thông tin: Nhằm đảm bảo tính minh bạch, chậm nhất trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Cục Thuế tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm công bố công khai các thông tin liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức phù hợp khác. Các thông tin bắt buộc phải công khai bao gồm: sản lượng khoáng sản khai thác thực tế, khối lượng đất cát bốc xúc thải ra môi trường, và tổng số phí bảo vệ môi trường mà các doanh nghiệp khai thác đã nộp trong năm trước đó.
  • Cơ chế bổ sung mục tiêu trong thời kỳ ổn định ngân sách (2017 - 2020): Căn cứ vào Luật Ngân sách nhà nước và Luật Bảo vệ môi trường, dựa trên số liệu thu phí thực tế do Cục Thuế tỉnh cung cấp và báo cáo từ các địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới. Khoản bổ sung này nhằm hỗ trợ kịp thời cho công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại những địa bàn phát sinh nguồn thu phí bảo vệ môi trường điều tiết về ngân sách tỉnh.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định 1737/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm tổ chức và giám sát thực hiện quyết định này được giao cho các cơ quan, đơn vị cụ thể:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm quản lý, đôn đốc thu nộp và công khai thông tin tiền phí.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm quản lý địa bàn và sử dụng nguồn kinh phí được phân bổ đúng mục đích.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cùng các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản hoặc liên quan trực tiếp đến việc quản lý phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1737/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 01 tháng 8 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 017 của HĐND tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1040/TTr-STNMT ngày 07 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Phụ lục đính kèm.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.

Điều 2. Quy định quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên, khí than là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật.

2. Chậm nhất trước ngày 31/3 hàng năm, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm thông tin công khai: Số lượng khoáng sản khai thác, số lượng đất cát bốc xúc thải ra, số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mà doanh nghiệp đã nộp của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức phù hợp khác.

3. Trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, Luật Bảo vệ môi trường, số thu phí bảo vệ môi trường phần ngân sách cấp tỉnh được hưởng phát sinh trên từng địa phương của năm trước liền kề năm hiện hành do Cục Thuế tỉnh cung cấp và báo cáo của địa phương; giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách địa phương để hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường nơi có hoạt động khai thác khoáng sản có phát sinh phí bảo vệ môi trường điều tiết ngân sách cấp tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Đức Chính

 

PHU LỤC

MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh Quảng Trị)

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

I

QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

 

 

1

Quặng Sắt

Tấn

60

2

Quặng Măng-gan

Tấn

50

3

Quặng Ti-tan (Titan)

Tấn

70

4

Quặng Vàng

Tấn

270

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60

6

Quặng Bạch kim

Tấn

270

7

Quặng Bạc, quặng Thiếc

Tấn

270

8

Quặng Vôn-phờ-ram (Wolfram), quặng Ăng-ti-moan (Antimoan)

Tấn

50

9

Quặng Chì, quặng Kẽm

Tấn

270

10

Quặng Nhôm, quặng Bô-xít (Bouxite)

Tấn

30

11

Quặng Đồng, quặng Ni-ken (Niken)

Tấn

60

12

Quặng Cromit

Tấn

60

13

Quặng Cô-ban (Coban), quặng Mô-lip-đen (Molipden), quặng Thủy ngân, quặng Ma-nhê (Magie), quặng Va-na-đi (Vanadi)

Tấn

270

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30

II

KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, Gabro, Đá hoa, Bazan)

M3

70

2

Đá Block

M3

90

3

Quặng đá quý: Kim cương, Ru-bi (Rubi), Sa-phia (Rapphire), E- mô-rốt (Emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (Alexandrite), Ô-pan (Opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (Rodolite), Py-rốp (Pyrope), Bê-rin (Berin), Sờ-pi-nen (Spinen), Tô-paz (Topaz), Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (Cryolite), Ô-pan (Opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (Nefrite)

Tấn

70

4

Sỏi, cuội, sạn

M3

6

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

M3

5

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (Laterit, Puzolan), khoáng chất công nghiệp (Barit, Fluorit, Bentônít và các loại khoáng chất khác)

Tấn

3

7

Cát vàng

M3

5

8

Cát trắng

M3

7

9

Các loại cát khác

M3

4

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

M3

2

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

M3

2

12

Đất làm thạch cao

M3

3

13

Cao lanh, Phen-sờ-phát (Fenspat)

M3

7

14

Các loại đất khác

M3

2

15

Sét chịu lửa

Tấn

30

16

Đôlômít (Dolomite), Quắc-zít (Quartzite), Talc, Diatomit

Tấn

30

17

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30

18

Pi-rít (Pirite), Phốt-pho-rít (Phosphorite)

Tấn

30

19

Nước khoáng thiên nhiên

M3

3

20

A-pa-tít (Apatit), Séc-păng-tin (Secpentin), Graphit, Sericit

Tấn

5

21

Than các loại

Tấn

10

22

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1737/QĐ-UBND năm 2018 quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 1737/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/08/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Nguyễn Đức Chính
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1737/QĐ-UBND năm 2018 quy định về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký