Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2018, quy định chi tiết về mức thu và tỷ lệ điều tiết nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Văn bản bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu và tỷ lệ phân chia (điều tiết) phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên phạm vi địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại tỉnh Thái Bình.

- Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản

  • Cát các loại (không bao gồm cát vàng, cát trắng): 4.000 đồng/m3.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3.
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m3.
  • Các loại đất khác: 2.000 đồng/m3.
  • Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m3.
  • Đối với trường hợp khai thác khoáng sản tận thu: Mức thu phí bảo vệ môi trường được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng được quy định ở trên.

- Tỷ lệ điều tiết nguồn thu phí bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách

  • Đối với nguồn thu từ Nước khoáng thiên nhiên: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
  • Đối với nguồn thu từ Cát các loại (không kể cát vàng, cát trắng): Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30%; ngân sách cấp huyện hưởng 50%; ngân sách cấp xã hưởng 20%.
  • Đối với nguồn thu từ Đất (đất san lấp, đất xây dựng, đất sét, đất làm gạch/ngói và các loại đất khác): Ngân sách cấp huyện hưởng 30%; ngân sách cấp xã hưởng 70%.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Phân công thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình triển khai thực hiện.
  • Thời điểm áp dụng: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019.
  • Bãi bỏ văn bản cũ: Nghị quyết này chính thức thay thế khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 36/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XIV.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2018/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

b) Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

2. Mức thu:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cát các loại (không kể cát vàng, cát trắng)

đồng/m3

4.000

2

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

đồng/m3

2.000

3

Đất sét, đất làm gạch, ngói

đồng/m3

2.000

4

Các loại đất khác

đồng/m3

2.000

5

Nước khoáng thiên nhiên

đồng/m3

3.000

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên.

3. Tỷ lệ điều tiết:

- Nước khoáng thiên nhiên: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

- Cát các loại (không kể cát vàng, cát trắng): Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30%; ngân sách cấp huyện hưởng 50%; ngân sách cấp xã hưởng 20%.

- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, đất sét, đất làm gạch, ngói và các loại đất khác: Ngân sách cấp huyện hưởng 30%; ngân sách cấp xã hưởng 70%.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân tỉnh Thái Bình khóa XVI, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Nghị quyết này thay thế khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 36/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 13 về việc phê duyệt mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch cho người Lào./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình, Báo Thái Bình;
- Lưu VTVP.

CHỦ TỊCH




Đặng Trọng Thăng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 04/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/07/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Đặng Trọng Thăng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký