Tóm tắt Quyết định 1738/QĐ-BYT năm 2015 về triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
Quyết định 1738/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành nhằm mục đích chính thức áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hành chính, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với thủ tục cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Đây là bước cải cách thủ tục hành chính quan trọng giúp tối ưu hóa thời gian, chi phí cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với toàn bộ các hoạt động liên quan đến quy trình cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
- Đối tượng áp dụng: Cục Quản lý Dược (cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ) và tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm qua mạng internet.
- Trách nhiệm của Cục Quản lý Dược
- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của hệ thống; thực hiện bảo trì, nâng cấp và phát triển phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật, an toàn an ninh mạng, bảo mật dữ liệu, khắc phục sự cố phát sinh và đào tạo nguồn nhân lực vận hành.
- Xây dựng quy trình nghiệp vụ: Ban hành quy trình, thời gian giải quyết hồ sơ, hình thức nộp hồ sơ và trả kết quả trực tuyến, bảo đảm không vượt quá thời hạn quy định trong bộ thủ tục hành chính đã được Bộ Y tế công bố.
- Ký số và trả kết quả: Thực hiện trả kết quả dịch vụ công trực tuyến bằng văn bản điện tử có chữ ký và đóng dấu bằng chữ ký số chuyên dùng do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp cho Cục Quản lý Dược.
- Công khai thông tin: Công bố công khai kết quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Cục Quản lý Dược.
- Tuyên truyền, hướng dẫn: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn cụ thể cho các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia dịch vụ công trực tuyến
- Thực hiện thủ tục và nghĩa vụ tài chính: Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu và thực hiện các thủ tục hành chính thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm pháp lý: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đã khai báo và các hồ sơ đã nộp; bảo đảm tính thống nhất về mặt nội dung giữa hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử do doanh nghiệp tạo lập.
- Lưu trữ hồ sơ: Có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến việc công bố sản phẩm mỹ phẩm và xuất trình cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền khi có yêu cầu kiểm tra theo quy định.
- Kinh phí thực hiện và duy trì hệ thống
- Kinh phí phục vụ cho việc triển khai, duy trì hoạt động và hướng dẫn thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 này được chi trả từ nguồn chi thường xuyên hàng năm của Cục Quản lý Dược và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (do Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến ký).
- Trách nhiệm thi hành: Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Cơ quan phối hợp nhận thông tin: Quyết định được gửi đến các cơ quan liên quan để phối hợp thực hiện bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý thuế (Bộ Tài chính), Ban chỉ đạo 389 Trung ương, Cục Quản lý thị trường, Cục Thương mại điện tử (Bộ Công Thương), Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1738/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 CẤP SỐ TIẾP NHẬN PHIẾU CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị đinh số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Áp dụng, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với tất cả các hoạt động có liên quan đến việc cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện bởi Cục Quản lý Dược và các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm dịch vụ công trực tuyến.
Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan đến việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 Cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
1. Trách nhiệm của Cục Quản lý Dược
1.1. Chịu trách nhiệm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục; bảo trì, nâng cấp phát triển phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; đảm bảo cơ sở hạ tầng, các biện pháp kỹ thuật, công nghệ, các giải pháp an toàn an ninh mạng, bảo mật dữ liệu, khắc phục sự cố và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
1.2. Ban hành quy trình, thời gian, giải quyết hồ sơ và hình thức nộp hồ sơ, trả kết quả trên dịch vụ công trực tuyến cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và không được vượt quá thời hạn quy định tại bộ thủ tục hành chính đã được Bộ Y tế công bố thủ tục hành chính.
1.3. Trả kết quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến bằng văn bản điện tử có chữ ký và đóng dấu bằng chữ ký số chuyên dùng trong hệ thống chính trị do Ban cơ yếu chính phủ cấp cho Cục Quản lý Dược.
1.4. Công khai kết quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Cục Quản lý Dược.
1.5. Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp tham gia dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 Cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
2.1. Cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện các thủ tục hành chính thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược và nộp phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực của nội dung đã khai và các hồ sơ đã nộp, thống nhất về nội dung giữa hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử do doanh nghiệp đã tạo lập.
2.3. Lưu giữ hồ sơ có liên quan đến việc công bố sản phẩm mỹ phẩm và xuất trình cho các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Kinh phí thực hiện, duy trì và hướng dẫn thực, hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
Kinh phí triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 Cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm do nguồn chi thường xuyên hàng năm của Cục Quản lý Dược chi trả và nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 5 Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 6 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 1 Quyết định 484/QĐ-BNN-VP năm 2013 phê duyệt lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2013-2015
- 2 Quyết định 2402/QĐ-BGDĐT ban hành kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 3 Quyết định 144/QĐ-BXD năm 2015 về Kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng giai đoạn 2016 - 2020
- 4 Công văn 20230/QLD-MP năm 2015 về hồ sơ công bố mỹ phẩm gel bôi chăm sóc da bụng trước và sau khi sinh do Cục Quản lý dược ban hành
- 5 Quyết định 5560/QĐ-BYT năm 2015 triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 về kê khai, kê khai lại giá thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Quyết định 5480/QĐ-BYT năm 2015 triển khai dịch vụ công mức độ 4 trong lĩnh vực đăng ký thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7 Quyết định 116/QĐ-BYT năm 2016 triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
- 8 Kết luận 206/KL-TTrB năm 2014 thực hiện quy định của pháp luật trong công tác quản lý nhà nước về mỹ phẩm tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai, việc thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mỹ phẩm của cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Thanh tra Bộ Y tế ban hành
- 9 Công văn 3412/TCHQ-GSQL năm 2016 về ghi tên hàng hóa trên sản phẩm mỹ phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 9139/BYT-TB-CT năm 2016 về triển khai dịch vụ công trực tuyến thực hiện Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế do Bộ Y tế ban hành
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 5 Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 6 Quyết định 484/QĐ-BNN-VP năm 2013 phê duyệt lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2013-2015
- 7 Quyết định 2402/QĐ-BGDĐT ban hành kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 8 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 9 Quyết định 144/QĐ-BXD năm 2015 về Kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng giai đoạn 2016 - 2020
- 10 Công văn 20230/QLD-MP năm 2015 về hồ sơ công bố mỹ phẩm gel bôi chăm sóc da bụng trước và sau khi sinh do Cục Quản lý dược ban hành
- 11 Quyết định 5560/QĐ-BYT năm 2015 triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 về kê khai, kê khai lại giá thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12 Quyết định 5480/QĐ-BYT năm 2015 triển khai dịch vụ công mức độ 4 trong lĩnh vực đăng ký thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 13 Quyết định 116/QĐ-BYT năm 2016 triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
- 14 Kết luận 206/KL-TTrB năm 2014 thực hiện quy định của pháp luật trong công tác quản lý nhà nước về mỹ phẩm tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai, việc thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mỹ phẩm của cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Thanh tra Bộ Y tế ban hành
- 15 Công văn 3412/TCHQ-GSQL năm 2016 về ghi tên hàng hóa trên sản phẩm mỹ phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16 Công văn 9139/BYT-TB-CT năm 2016 về triển khai dịch vụ công trực tuyến thực hiện Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế do Bộ Y tế ban hành