Quyết định 1745/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Chợ Lách. Quyết định này đặt ra các chỉ tiêu cụ thể về diện tích, cơ cấu các loại đất, và kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách và các sở, ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện và quản lý đất đai.
1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Chợ Lách
- Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
- Tổng diện tích tự nhiên: Dự kiến là 16.732,70 ha.
- Đất nông nghiệp: Giảm từ 11.031,49 ha (năm 2010) xuống còn 10.676,70 ha, chiếm 63,8% tổng diện tích.
- Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 10.548,01 ha xuống còn 9.611,00 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Tăng đáng kể từ 227,37 ha lên 871,00 ha.
- Đất trồng lúa: Không có chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020 trong bảng quy hoạch tổng thể, nhưng có chỉ tiêu chuyển mục đích.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 5.731,36 ha (năm 2010) lên 6.056,00 ha, chiếm 36,2% tổng diện tích.
- Đất khu công nghiệp: Quy hoạch 40,00 ha (hiện trạng không có).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Quy hoạch 41,00 ha (hiện trạng 4,84 ha).
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 301,44 ha lên 878,55 ha, trong đó có sự gia tăng đáng kể ở đất cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục-đào tạo, thể dục-thể thao.
- Đất ở tại đô thị: Tăng từ 39,93 ha lên 164,00 ha.
- Đất đô thị: Tăng từ 827,00 ha lên 1.346,00 ha.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: Quy hoạch 149,00 ha (hiện trạng không có).
- Đất khu du lịch: Tăng từ 37,00 ha lên 157,00 ha.
- Đất khu dân cư nông thôn: Tăng từ 612,43 ha lên 845,00 ha.
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (thời kỳ 2010-2020):
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng cộng 882,44 ha, trong đó:
- Đất trồng lúa: 4,03 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 833,84 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 0,48 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng cộng 170,60 ha, trong đó:
- Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 37,45 ha.
- Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 0,36 ha.
Vị trí các loại đất trong quy hoạch được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 do Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách xác lập ngày 17 tháng 6 năm 2013.
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng cộng 882,44 ha, trong đó:
2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của huyện Chợ Lách (2011-2015)
- Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
- Tổng diện tích tự nhiên: Duy trì khoảng 16.732,70 ha đến 16.763 ha.
- Đất nông nghiệp: Giảm dần từ 11.031,49 ha (năm 2010) xuống còn 10.822 ha (năm 2015).
- Đất trồng lúa: Giảm từ 41,84 ha xuống còn 19 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 10.548,01 ha xuống còn 9.913 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Tăng từ 227,37 ha lên 680 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng dần từ 5.731,36 ha (năm 2010) lên 5.941 ha (năm 2015).
- Đất khu công nghiệp: Quy hoạch 20 ha từ năm 2012.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Tăng từ 4,84 ha lên 24 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 301,44 ha lên 452 ha.
- Đất ở tại đô thị: Tăng từ 39,93 ha lên 51 ha.
- Đất đô thị: Tăng từ 827,00 ha lên 1.346 ha vào năm 2015.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: Quy hoạch 149 ha vào năm 2015.
- Đất khu du lịch: Tăng từ 37,00 ha lên 157 ha vào năm 2015.
- Đất khu dân cư nông thôn: Tăng từ 612,43 ha lên 797,59 ha vào năm 2014 (số liệu năm 2015 không rõ).
Lưu ý: Diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2015 là số liệu do cấp tỉnh phân bổ đề nghị huyện Chợ Lách thực hiện.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (kỳ 2011-2015):
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng cộng 542,82 ha.
- Đất trồng lúa: 4,03 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 512,84 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 0,31 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng cộng 150,98 ha.
- Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 18,45 ha.
- Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 0,36 ha.
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng cộng 542,82 ha.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách
Căn cứ vào các điều khoản trên, Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách có các trách nhiệm chính sau:
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát và thống nhất quy hoạch các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất. Đảm bảo sự thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, và có giải pháp huy động vốn, nguồn lực.
- Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đảm bảo lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, kỹ thuật, cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa.
- Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, bao gồm cả vùng phụ cận công trình kết cấu hạ tầng để tạo nguồn vốn và quỹ đất đầu tư. Ưu tiên người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ). Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cũng như các trường hợp được giao/thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Lách và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1745/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 02 tháng 10 năm 2013 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 473/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của các huyện, thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Bến Tre;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Hội đồng nhân dân huyện Chợ Lách về việc thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre;
Căn cứ Công văn số 102/HĐND ngày 11 tháng 9 năm 2013 của Hội đồng nhân dân huyện Chợ Lách về việc chấp nhận chỉ tiêu phân bổ trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu huyện Chợ Lách;
Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách tại Tờ trình số 713/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2013 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1623/TTr-STNMT ngày 23 tháng 9 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Chợ Lách với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Cấp trên phân bổ (ha) | Quy hoạch đến năm 2020 | Cơ cấu (%) | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Phương án 1 (Quy hoạch đến năm 2020 dựa trên diện tích tự nhiên theo hiện trạng) (ha) | Phương án 2 (Quy hoạch đến năm 2020, tách 30,15ha xã Vĩnh Hoà về Mỏ Cày Bắc) (ha) | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 16.762,85 | 100,0 | 16.763,00 | 16.762,84 | 16.732,70 | 100,0 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 11.031,49 | 65,8 | 10.707,00 | 10.701,75 | 10.676,70 | 63,8 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 41,84 | 0,4 |
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 41,84 | 0,4 |
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 10.548,01 | 95,6 | 9.611,00 | 9.634,70 | 9.611,00 | 90,0 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 227,37 | 2,1 | 871,00 | 871,00 | 871,00 | 8,2 |
| 1.7 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.731,36 | 34,2 | 6.056,00 | 6.061,10 | 6.056,00 | 36,2 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 26,92 | 0,5 | 32,00 | 32,00 | 32,00 | 0,5 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1,79 | 0,0 | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 0,1 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,72 | 0,0 | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 0,1 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp |
|
| 40,00 | 40,00 | 40,00 | 0,7 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 4,84 | 0,1 |
| 41,00 | 41,00 | 0,7 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 1,32 | 0,0 |
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 0,12 | 0,0 |
| 0,12 | 0,12 | 0,0 |
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại) | 0,75 | 0,0 | 10,00 | 10,00 | 10,00 | 0,2 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 29,00 | 0,5 | 29,00 | 29,00 | 29,00 | 0,5 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 45,47 | 0,8 | 46,00 | 51,00 | 51,00 | 0,8 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 301,44 | 5,3 | 617,00 | 878,85 | 878,55 | 14,5 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đất cơ sở văn hoá | 0,65 | 0,2 | 2,00 | 37,0 | 37,0 | 4,2 |
|
| - Đất cơ sở y tế | 2,51 | 0,8 | 5,00 | 6,0 | 6,0 | 0,7 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 28,30 | 9,4 | 40,00 | 40,0 | 40,0 | 4,6 |
|
| - Đất cơ sở thể dục - thể thao | 7,52 | 2,5 | 30,00 | 30,0 | 30,0 | 3,4 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 39,93 | 0,7 | 61,00 | 164,0 | 164,0 | 2,7 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
|
|
|
|
|
|
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | 827,00 | 4,9 | 1.346,00 | 1.346,00 | 1.346,00 | 8,0 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên |
|
| 149,00 | 149,00 | 149,00 | 0,9 |
| 6 | Đất khu du lịch | 37,0 | 0,22 | 157,00 | 157,00 | 157,00 | 0,9 |
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | 612,43 | 3,7 |
| 845,00 | 845,00 | 5,0 |
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (theo địa phương xác định):
Đơn vị tính: ha
| TT | Loại đất | Cả thời kỳ 2010-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 882,44 | 542,82 | 339,63 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4,03 | 4,03 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 833,84 | 512,84 | 321,00 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 0,48 | 0,31 | 0,18 |
| 1.7 | Đất làm muối |
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 170,60 | 151,60 | 19,00 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 37,45 | 18,45 | 19,00 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp |
|
|
|
| 2.3 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | 0,36 | 0,36 |
|
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2.6 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp |
|
|
|
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 do Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách xác lập ngày 17 tháng 6 năm 2013).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của huyện Chợ Lách với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| TT | Loại đất | Năm 2010 | Các năm trong kỳ kế hoạch | Năm 2015 | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 16.762,85 | 16.732,70 | 16.732,70 | 16.732,70 | 16.732,70 | 16.732,70 | 16,763 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 11.031,49 | 11.008,23 | 10.939,68 | 10.917,44 | 10.895,25 | 10.825,13 | 10,822 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 41,84 | 41,26 | 36,11 | 29,67 | 24,40 | 19,00 | 19 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 41,84 | 41,26 | 36,11 | 29,67 | 24,40 | 19,00 | 19 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 10.548,01 | 10.519,33 | 10.342,16 | 10.208,30 | 10.077,87 | 9.913,00 | 9,913 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 227,37 | 236,48 | 347,20 | 464,98 | 576,57 | 680,00 | 680 |
| 1.7 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.731,36 | 5.724,47 | 5.793,02 | 5.815,26 | 5.837,45 | 5.907,57 | 5,941 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 26,92 | 26,89 | 26,44 | 27,26 | 27,88 | 28,00 | 28 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1,79 | 1,79 | 2,19 | 2,09 | 2,05 | 4,00 | 4 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,72 | 0,72 | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 1 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp |
|
| 20,00 | 20,00 | 20,00 | 20,00 | 20 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 4,84 | 4,70 | 8,73 | 13,69 | 19,58 | 24,00 |
|
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 1,32 | 1,32 | 1,32 | 1,32 | 1,32 | 0,00 |
|
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 |
|
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại) | 0,75 | 0,75 | 5,14 | 5,14 | 5,40 | 7,00 | 7 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 29,00 | 29,00 | 29,00 | 29,00 | 29,00 | 29,00 | 29 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 45,47 | 45,38 | 45,02 | 46,63 | 46,05 | 49,00 | 43 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 301,44 | 313,09 | 415,97 | 487,15 | 565,65 | 665,40 | 452 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đất cơ sở văn hoá | 0,65 | 0,65 | 4,87 | 7,54 | 14,83 | 18,00 | 2 |
|
| - Đất cơ sở y tế | 2,51 | 2,51 | 4,39 | 4,50 | 4,67 | 4,71 | 3 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 28,30 | 28,31 | 29,14 | 31,95 | 38,69 | 39,85 | 40 |
|
| - Đất cơ sở thể dục - thể thao | 7,52 | 7,52 | 14,04 | 14,04 | 14,63 | 18,00 | 18 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 39,93 | 40,22 | 46,37 | 53,74 | 63,52 | 110,97 | 51 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
|
|
|
|
|
|
|
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | 827,00 | 827,00 | 827,00 | 827,00 | 827,00 | 1.346,00 | 1,346 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
| 149,00 | 149 |
| 6 | Đất khu du lịch | 37,00 | 37,00 | 37,00 | 37,00 | 37,00 | 157,00 | 157 |
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | 612,43 | 661,25 | 692,95 | 723,26 | 761,57 | 797,59 |
|
(Ghi chú: * Diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2015 là số liệu do cấp tỉnh phân bổ đề nghị huyện Chợ Lách thực hiện).
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (theo địa phương xác định):
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 542,82 | 12,16 | 152,55 | 106,15 | 112,75 | 159,20 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4,03 | 0,06 | 0,81 | 1,49 | 0,69 | 0,98 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 512,84 | 11,57 | 146,27 | 99,55 | 106,49 | 148,96 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 0,31 |
| 0,31 |
|
|
|
| 1.7 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 150,98 | 9,33 | 39,58 | 44,20 | 33,11 | 24,76 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 18,45 | 0,16 | 4,34 | 4,95 | 4,58 | 4,42 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | 0,36 | 0,36 |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hoá tại địa phương;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cấp người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;
6. Định kỳ hằng năm, Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Lách và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 24/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định số 473/QĐ-UBND về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của các huyện, thành phố do tỉnh Bến Tre ban hành
- 1 Quyết định 66/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Chuyên Ngoại, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 67/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 2254/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 24/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định số 473/QĐ-UBND về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của các huyện, thành phố do tỉnh Bến Tre ban hành
- 8 Quyết định 66/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Chuyên Ngoại, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 67/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 10 Quyết định 2254/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên