Quyết định 2254/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Văn Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đô thị và nông thôn của huyện Văn Giang trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Văn Giang
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Văn Giang là 7.180,88 ha, được phân bổ chi tiết cho các mục đích sử dụng đất đến năm 2020 như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2020 là 1.831,73 ha (chiếm 25,51% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa giảm mạnh xuống còn 93,66 ha (chiếm 1,30%), toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên; đất trồng cây lâu năm là 515,29 ha (chiếm 7,18%); đất nuôi trồng thủy sản là 423,78 ha (chiếm 5,90%).
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích quy hoạch tăng mạnh lên 5.349,15 ha (chiếm 74,49% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng: 3.019,57 ha (chiếm 42,05%), bao gồm đất cơ sở văn hóa (99,11 ha), đất cơ sở y tế (19,98 ha), đất cơ sở giáo dục - đào tạo (72,25 ha), đất cơ sở thể dục - thể thao (30,09 ha).
- Đất ở tại đô thị: 600,35 ha (chiếm 8,36%).
- Đất ở tại nông thôn: 609,00 ha (chiếm 8,48%).
- Đất khu công nghiệp: 388,09 ha (chiếm 5,40%), gồm đất xây dựng khu công nghiệp (225,97 ha) và đất xây dựng cụm công nghiệp (162,12 ha).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 321,44 ha (chiếm 4,48%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 32,40 ha (chiếm 0,45%).
- Đất quốc phòng: 11,16 ha; Đất an ninh: 5,48 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 78,06 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 29,12 ha.
- Đất chưa sử dụng: Toàn bộ diện tích đất của huyện Văn Giang đã được đưa vào khai thác, sử dụng (không còn đất chưa sử dụng).
- Đất đô thị và khu dân cư: Đất đô thị đạt 2.763,96 ha (chiếm 38,49%); đất khu dân cư nông thôn đạt 1.853,06 ha (chiếm 25,81%).
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (2011 - 2020):
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 2.640,38 ha. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 1.166,06 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 1.474,32 ha. Chi tiết các loại đất chuyển đổi gồm: Đất trồng lúa (1.383,67 ha), đất trồng cây lâu năm (625,81 ha), đất nuôi trồng thủy sản (75,95 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 716,73 ha (giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 648,77 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 67,96 ha).
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất và lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể qua các năm từ 2011 đến 2015:
- Diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Giảm dần từ 4.375,46 ha (năm 2011) xuống 4.248,53 ha (năm 2012); 3.753,96 ha (năm 2013); 3.503,79 ha (năm 2014) và còn 3.303,65 ha vào năm 2015. Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 1.600,57 ha (năm 2011) xuống còn 858,64 ha (năm 2015).
- Diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Tăng dần từ 2.805,42 ha (năm 2011) lên 2.932,35 ha (năm 2012); 3.426,92 ha (năm 2013); 3.677,09 ha (năm 2014) và đạt 3.877,23 ha vào năm 2015.
- Kế hoạch chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hàng năm: Tổng diện tích chuyển đổi trong kỳ là 1.166,06 ha, phân bổ cụ thể:
- Năm 2011: Chuyển đổi 36,01 ha.
- Năm 2012: Chuyển đổi 128,43 ha.
- Năm 2013: Chuyển đổi 496,37 ha.
- Năm 2014: Chuyển đổi 250,17 ha.
- Năm 2015: Chuyển đổi 255,08 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp hàng năm: Tổng diện tích chuyển đổi là 648,77 ha, tập trung chủ yếu vào năm 2015 với 582,84 ha.
Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Văn Giang
Để thực hiện nghiêm túc phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, UBND huyện Văn Giang có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành để người dân và doanh nghiệp nắm rõ thông tin.
- Tổ chức và rà soát quy hoạch: Thực hiện đồng bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chủ động rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung của tỉnh; xây dựng giải pháp cụ thể nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội thực hiện phương án quy hoạch.
- Bảo vệ và bù đắp quỹ đất nông nghiệp: Thực hiện các biện pháp khai hoang, cải tạo đất, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản nhằm bù đắp lại phần diện tích đất nông nghiệp bị hao hụt do chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
- Quản lý đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; cân bằng lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ đất trồng lúa.
- Thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, trình tự và quy định của pháp luật.
- Giám sát và thanh tra: Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo quy hoạch, đặc biệt là tại các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng; giám sát nghiêm ngặt tiến độ phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch hoặc các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng.
- Báo cáo định kỳ: Hàng năm, UBND huyện phải lập báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Tổ chức thực hiện quyết định
Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Văn Giang và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định kể từ ngày ký ban hành.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2254/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 28 tháng 11 năm 2013 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1756/QĐ-UBND ngày 12/9/2013 của UBND tỉnh về việc phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của UBND huyện Văn Giang tại Tờ trình số 95/TTr-UBND ngày 29/10/2013 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 387/TTr-STNMT ngày 14/11/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Văn Giang với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Huyện xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 7180,88 | 100,00 | 7180,88 |
| 7180,88 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 4411,47 | 61,43 | 1831,73 |
| 1831,73 | 25,51 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1626,86 | 22,66 | 93,66 |
| 93,66 | 1,30 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên | 1626,86 | 22,66 | 93,66 |
| 93,66 | 1,30 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1273,70 | 17,74 | 515,29 |
| 515,29 | 7,18 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 449,83 | 6,26 | 423,78 |
| 423,78 | 5,90 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2769,41 | 38,57 | 5349,15 |
| 5349,15 | 74,49 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN | 9,43 | 0,13 | 32,40 |
| 32,40 | 0,45 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 7,66 | 0,11 | 11,16 |
| 11,16 | 0,16 |
| 2.3 | Đất an ninh | 3,67 | 0,05 | 5,48 |
| 5,48 | 0,08 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 28,97 | 0,40 | 388,09 |
| 388,09 | 5,40 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp |
|
| 225,97 |
| 225,97 | 3,15 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 28,97 | 0,40 | 162,12 |
| 162,12 | 2,26 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 154,91 | 2,16 | 321,44 |
| 321,44 | 4,48 |
| 2.6 | Đất sản xuất VLXD, gốm sứ | 19,15 | 0,27 | 9,16 |
| 9,16 | 0,13 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích, danh thắng | 4,20 | 0,06 | 7,51 |
| 7,51 | 0,10 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 1,91 | 0,03 | 8,43 |
| 8,43 | 0,12 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 23,68 | 0,33 | 29,12 |
| 29,12 | 0,41 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 65,49 | 0,91 | 78,06 |
| 78,06 | 1,09 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 74,74 | 1,04 | 36,20 |
| 36,20 | 0,50 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 1385,11 | 19,29 | 3019,57 |
| 3019,57 | 42,05 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hoá | 98,74 | 1,38 | 99,11 |
| 99,11 | 1,38 |
| - | Đất cơ sở y tế | 7,88 | 0,11 | 19,98 |
| 19,98 | 0,28 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 39,19 | 0,55 | 72,25 |
| 72,25 | 1,01 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 12,94 | 0,18 | 30,09 |
| 30,09 | 0,42 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 227,35 | 3,17 | 600,35 |
| 600,35 | 8,36 |
| 2.15 | Đất ở tại nông thôn | 573,74 | 7,99 | 609,00 |
| 609,00 | 8,48 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | 1182,90 | 16,47 | 2925,46 | -161,50 | 2763,96 | 38,49 |
| 2 | Đất khu du lịch |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất khu dân cư nông thôn | 1196,80 | 16,67 | 1853,06 |
| 1853,06 | 25,81 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 2640,38 | 1166,06 | 1474,32 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1383,67 | 639,69 | 743,98 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 625,81 | 259,26 | 366,55 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 75,95 | 43,28 | 32,67 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 716,73 | 648,77 | 67,96 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Toàn bộ diện tích đất của huyện Văn Giang đã được đưa vào khai thác, sử dụng.
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000 do Uỷ ban nhân dân huyện Văn Giang xác lập ngày 29/10/2013).
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | |||
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 7180,88 | 7180,88 | 7180,88 | 7180,88 | 7180,88 | 7180,88 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 4411,47 | 4375,46 | 4248,53 | 3753,96 | 3503,79 | 3303,65 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1626,86 | 1600,57 | 1524,05 | 1162,36 | 1103,38 | 858,64 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nuớc 2 vụ trở lên | 1626,86 | 1600,57 | 1524,05 | 1162,36 | 1103,38 | 858,64 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1273,70 | 1263,27 | 1228,63 | 1179,61 | 1049,00 | 899,17 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 449,83 | 448,07 | 443,08 | 423,46 | 411,42 | 472,75 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2769,41 | 2805,42 | 2932,35 | 3426,92 | 3677,09 | 3877,23 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN | 9,43 | 9,58 | 10,84 | 12,66 | 26,97 | 32,40 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 7,66 | 7,66 | 7,66 | 10,66 | 10,66 | 11,16 |
| 2.3 | Đất an ninh | 3,67 | 3,67 | 5,18 | 5,48 | 5,48 | 5,48 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 28,97 | 28,97 | 62,40 | 62,40 | 74,87 | 190,59 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp |
|
|
|
|
| 28,47 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 28,97 | 28,97 | 62,40 | 62,40 | 74,87 | 162,12 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 154,91 | 157,17 | 166,89 | 205,93 | 260,82 | 297,66 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | 19,15 | 19,15 | 19,15 | 19,15 | 15,65 | 9,16 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích, danh thắng | 4,20 | 4,20 | 4,20 | 7,01 | 7,51 | 7,51 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | 1,91 | 2,54 | 3,77 | 5,23 | 6,55 | 8,25 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 23,68 | 23,98 | 27,64 | 27,89 | 27,89 | 29,12 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 65,49 | 66,39 | 67,42 | 73,35 | 77,98 | 78,06 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 74,74 | 74,57 | 74,56 | 71,38 | 57,59 | 54,27 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 1385,11 | 1410,49 | 1471,61 | 1804,41 | 1924,78 | 2012,85 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hoá | 98,74 | 98,87 | 99,91 | 100,11 | 100,61 | 99,11 |
| - | Đất cơ sở y tế | 7,88 | 7,58 | 7,38 | 17,79 | 17,80 | 19,48 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 39,19 | 41,03 | 43,30 | 55,52 | 59,34 | 60,83 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 12,94 | 13,37 | 17,42 | 24,21 | 27,82 | 29,08 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 227,35 | 233,32 | 243,72 | 313,67 | 339,64 | 366,66 |
| 2.15 | Đất ở tại nông thôn | 573,74 | 574,33 | 577,91 | 584,23 | 593,05 | 599,35 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | 1182,90 | 1203,73 | 1268,17 | 1560,04 | 1725,11 | 1845,30 |
| 2 | Đất khu du lịch |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất khu dân cư nông thôn | 1196,80 | 1210,80 | 1250,80 | 1400,74 | 1465,74 | 1524,95 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 1166,06 | 36,01 | 128,43 | 496,37 | 250,17 | 255,08 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 639,69 | 19,15 | 74,02 | 348,59 | 58,98 | 138,95 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 259,26 | 10,43 | 34,64 | 35,42 | 117,52 | 61,25 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 43,28 | 1,76 | 4,99 | 19,62 | 11,24 | 5,67 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 648,77 | 7,14 | 13,61 | 28,20 | 16,98 | 582,84 |
Điều 3. Căn cứ Điều 1, Điều 2 Quyết định này, UBND huyện Văn Giang có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện;
3. Khai hoang, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng;
4. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
5. Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đúng thẩm quyền, theo quy định của pháp luật;
6. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
7. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1756/QĐ-UBND năm 2013 phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 1 Quyết định 1745/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
- 2 Quyết định 1751/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- 3 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Trác Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 4 Quyết định 69/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 2450/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
- 6 Quyết định 7122/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố Hà Nội
- 7 Quyết định 2255/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
- 8 Quyết định 161/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
- 9 Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
- 10 Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- 11 Quyết định 2503/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
- 12 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- 13 Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thị trấn Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
- 14 Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển đô thị huyện Văn Giang giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1756/QĐ-UBND năm 2013 phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 8 Quyết định 1745/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
- 9 Quyết định 1751/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- 10 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Trác Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 11 Quyết định 69/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 12 Quyết định 2450/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
- 13 Quyết định 7122/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố Hà Nội
- 14 Quyết định 2255/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
- 15 Quyết định 161/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
- 16 Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
- 17 Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- 18 Quyết định 2503/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
- 19 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- 20 Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thị trấn Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
- 21 Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển đô thị huyện Văn Giang giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Hưng Yên ban hành