Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2254/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Văn Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đô thị và nông thôn của huyện Văn Giang trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Văn Giang

Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Văn Giang là 7.180,88 ha, được phân bổ chi tiết cho các mục đích sử dụng đất đến năm 2020 như sau:

  • Đất nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2020 là 1.831,73 ha (chiếm 25,51% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa giảm mạnh xuống còn 93,66 ha (chiếm 1,30%), toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên; đất trồng cây lâu năm là 515,29 ha (chiếm 7,18%); đất nuôi trồng thủy sản là 423,78 ha (chiếm 5,90%).
  • Đất phi nông nghiệp: Diện tích quy hoạch tăng mạnh lên 5.349,15 ha (chiếm 74,49% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu bao gồm:
    • Đất phát triển hạ tầng: 3.019,57 ha (chiếm 42,05%), bao gồm đất cơ sở văn hóa (99,11 ha), đất cơ sở y tế (19,98 ha), đất cơ sở giáo dục - đào tạo (72,25 ha), đất cơ sở thể dục - thể thao (30,09 ha).
    • Đất ở tại đô thị: 600,35 ha (chiếm 8,36%).
    • Đất ở tại nông thôn: 609,00 ha (chiếm 8,48%).
    • Đất khu công nghiệp: 388,09 ha (chiếm 5,40%), gồm đất xây dựng khu công nghiệp (225,97 ha) và đất xây dựng cụm công nghiệp (162,12 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 321,44 ha (chiếm 4,48%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 32,40 ha (chiếm 0,45%).
    • Đất quốc phòng: 11,16 ha; Đất an ninh: 5,48 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 78,06 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 29,12 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Toàn bộ diện tích đất của huyện Văn Giang đã được đưa vào khai thác, sử dụng (không còn đất chưa sử dụng).
  • Đất đô thị và khu dân cư: Đất đô thị đạt 2.763,96 ha (chiếm 38,49%); đất khu dân cư nông thôn đạt 1.853,06 ha (chiếm 25,81%).

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (2011 - 2020):

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 2.640,38 ha. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 1.166,06 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 1.474,32 ha. Chi tiết các loại đất chuyển đổi gồm: Đất trồng lúa (1.383,67 ha), đất trồng cây lâu năm (625,81 ha), đất nuôi trồng thủy sản (75,95 ha).
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 716,73 ha (giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 648,77 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 67,96 ha).

Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)

Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất và lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể qua các năm từ 2011 đến 2015:

  • Diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Giảm dần từ 4.375,46 ha (năm 2011) xuống 4.248,53 ha (năm 2012); 3.753,96 ha (năm 2013); 3.503,79 ha (năm 2014) và còn 3.303,65 ha vào năm 2015. Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 1.600,57 ha (năm 2011) xuống còn 858,64 ha (năm 2015).
  • Diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Tăng dần từ 2.805,42 ha (năm 2011) lên 2.932,35 ha (năm 2012); 3.426,92 ha (năm 2013); 3.677,09 ha (năm 2014) và đạt 3.877,23 ha vào năm 2015.
  • Kế hoạch chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hàng năm: Tổng diện tích chuyển đổi trong kỳ là 1.166,06 ha, phân bổ cụ thể:
    • Năm 2011: Chuyển đổi 36,01 ha.
    • Năm 2012: Chuyển đổi 128,43 ha.
    • Năm 2013: Chuyển đổi 496,37 ha.
    • Năm 2014: Chuyển đổi 250,17 ha.
    • Năm 2015: Chuyển đổi 255,08 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp hàng năm: Tổng diện tích chuyển đổi là 648,77 ha, tập trung chủ yếu vào năm 2015 với 582,84 ha.

Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Văn Giang

Để thực hiện nghiêm túc phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, UBND huyện Văn Giang có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành để người dân và doanh nghiệp nắm rõ thông tin.
  • Tổ chức và rà soát quy hoạch: Thực hiện đồng bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chủ động rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung của tỉnh; xây dựng giải pháp cụ thể nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội thực hiện phương án quy hoạch.
  • Bảo vệ và bù đắp quỹ đất nông nghiệp: Thực hiện các biện pháp khai hoang, cải tạo đất, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản nhằm bù đắp lại phần diện tích đất nông nghiệp bị hao hụt do chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
  • Quản lý đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; cân bằng lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ đất trồng lúa.
  • Thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, trình tự và quy định của pháp luật.
  • Giám sát và thanh tra: Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo quy hoạch, đặc biệt là tại các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng; giám sát nghiêm ngặt tiến độ phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch hoặc các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng.
  • Báo cáo định kỳ: Hàng năm, UBND huyện phải lập báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

Tổ chức thực hiện quyết định

Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Văn Giang và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định kể từ ngày ký ban hành.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2254/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 28 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) HUYỆN VĂN GIANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hưng Yên;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 1756/QĐ-UBND ngày 12/9/2013 của UBND tỉnh về việc phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của UBND huyện Văn Giang tại Tờ trình số 95/TTr-UBND ngày 29/10/2013 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 387/TTr-STNMT ngày 14/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Văn Giang với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích

 (ha)

Cơ cấu

(%)

Cấp trên phân bổ (ha)

Huyện xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

Tổng diện tích tự nhiên

7180,88

100,00

7180,88

 

7180,88

100,00

1

Đất nông nghiệp

4411,47

61,43

1831,73

 

1831,73

25,51

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

1626,86

22,66

93,66

 

93,66

1,30

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên

1626,86

22,66

93,66

 

93,66

1,30

1.2

Đất trồng cây lâu năm

1273,70

17,74

515,29

 

515,29

7,18

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

449,83

6,26

423,78

 

423,78

5,90

2

Đất phi nông nghiệp

2769,41

38,57

5349,15

 

5349,15

74,49

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN

9,43

0,13

32,40

 

32,40

0,45

2.2

Đất quốc phòng

7,66

0,11

11,16

 

11,16

0,16

2.3

Đất an ninh

3,67

0,05

5,48

 

5,48

0,08

2.4

Đất khu công nghiệp

28,97

0,40

388,09

 

388,09

5,40

 -

Đất xây dựng khu công nghiệp

 

 

225,97

 

225,97

3,15

- 

Đất xây dựng cụm công nghiệp

28,97

0,40

162,12

 

162,12

2,26

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

154,91

2,16

321,44

 

321,44

4,48

2.6

Đất sản xuất VLXD, gốm sứ

19,15

0,27

9,16

 

9,16

0,13

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất di tích, danh thắng

4,20

0,06

7,51

 

7,51

0,10

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

1,91

0,03

8,43

 

8,43

0,12

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

23,68

0,33

29,12

 

29,12

0,41

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

65,49

0,91

78,06

 

78,06

1,09

2.12

Đất có mặt n­ước chuyên dùng

74,74

1,04

36,20

 

36,20

0,50

2.13

Đất phát triển hạ tầng

1385,11

19,29

3019,57

 

3019,57

42,05

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 -

Đất cơ sở văn hoá

98,74

1,38

99,11

 

99,11

1,38

 -

Đất cơ sở y tế

7,88

0,11

19,98

 

19,98

0,28

 -

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

39,19

0,55

72,25

 

72,25

1,01

 -

Đất cơ sở thể dục - thể thao

12,94

0,18

30,09

 

30,09

0,42

2.14

Đất ở tại đô thị

227,35

3,17

600,35

 

600,35

8,36

2.15

Đất ở tại nông thôn

573,74

7,99

609,00

 

609,00

8,48

3

Đất chư­a sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

1

Đất đô thị

1182,90

16,47

2925,46

-161,50

2763,96

38,49

2

Đất khu du lịch

 

 

 

 

 

 

3

Đất khu dân cư­ nông thôn

1196,80

16,67

1853,06

 

1853,06

25,81

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

2640,38

1166,06

1474,32

1.1

Đất trồng lúa

1383,67

639,69

743,98

1.2

Đất trồng cây lâu năm

625,81

259,26

366,55

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

75,95

43,28

32,67

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

716,73

648,77

67,96

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Toàn bộ diện tích đất của huyện Văn Giang đã được đưa vào khai thác, sử dụng.

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000 do Uỷ ban nhân dân huyện Văn Giang xác lập ngày 29/10/2013).

Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Văn Giang với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

Diện tích hiện trạng năm 2010

Các năm trong kỳ kế hoạch

Năm
 2011

Năm
 2012

Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

7180,88

7180,88

7180,88

7180,88

7180,88

7180,88

1

Đất nông nghiệp

4411,47

4375,46

4248,53

3753,96

3503,79

3303,65

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

1626,86

1600,57

1524,05

1162,36

1103,38

858,64

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nuớc 2 vụ trở lên

1626,86

1600,57

1524,05

1162,36

1103,38

858,64

1.2

Đất trồng cây lâu năm

1273,70

1263,27

1228,63

1179,61

1049,00

899,17

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

449,83

448,07

443,08

423,46

411,42

472,75

2

Đất phi nông nghiệp

2769,41

2805,42

2932,35

3426,92

3677,09

3877,23

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN

9,43

9,58

10,84

12,66

26,97

32,40

2.2

Đất quốc phòng

7,66

7,66

7,66

10,66

10,66

11,16

2.3

Đất an ninh

3,67

3,67

5,18

5,48

5,48

5,48

2.4

Đất khu công nghiệp

28,97

28,97

62,40

62,40

74,87

190,59

 -

Đất xây dựng khu công nghiệp

 

 

 

 

 

28,47

 -

Đất xây dựng cụm công nghiệp

28,97

28,97

62,40

62,40

74,87

162,12

2.5

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

154,91

157,17

166,89

205,93

260,82

297,66

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

19,15

19,15

19,15

19,15

15,65

9,16

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất di tích, danh thắng

4,20

4,20

4,20

7,01

7,51

7,51

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất thải

1,91

2,54

3,77

5,23

6,55

8,25

2.10

Đất tôn giáo, tín ngư­ỡng

23,68

23,98

27,64

27,89

27,89

29,12

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

65,49

66,39

67,42

73,35

77,98

78,06

2.12

Đất có mặt n­ước chuyên dùng

74,74

74,57

74,56

71,38

57,59

54,27

2.13

Đất phát triển hạ tầng

1385,11

1410,49

1471,61

1804,41

1924,78

2012,85

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 -

Đất cơ sở văn hoá

98,74

98,87

99,91

100,11

100,61

99,11

 -

Đất cơ sở y tế

7,88

7,58

7,38

17,79

17,80

19,48

 -

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

39,19

41,03

43,30

55,52

59,34

60,83

 -

Đất cơ sở thể dục - thể thao

12,94

13,37

17,42

24,21

27,82

29,08

2.14

Đất ở tại đô thị

227,35

233,32

243,72

313,67

339,64

366,66

2.15

Đất ở tại nông thôn

573,74

574,33

577,91

584,23

593,05

599,35

3

Đất chư­a sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

1

Đất đô thị

1182,90

1203,73

1268,17

1560,04

1725,11

1845,30

2

Đất khu du lịch

 

 

 

 

 

 

3

Đất khu dân cư nông thôn

1196,80

1210,80

1250,80

1400,74

1465,74

1524,95

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển MĐSD trong kỳ

Chia ra các năm

Năm
 2011

Năm
 2012

Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

1166,06

36,01

128,43

496,37

250,17

255,08

1.1

Đất trồng lúa

639,69

19,15

74,02

348,59

58,98

138,95

1.2

Đất trồng cây lâu năm

259,26

10,43

34,64

35,42

117,52

61,25

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

43,28

1,76

4,99

19,62

11,24

5,67

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

648,77

7,14

13,61

28,20

16,98

582,84

Điều 3. Căn cứ Điều 1, Điều 2 Quyết định này, UBND huyện Văn Giang có trách nhiệm:

1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện;

3. Khai hoang, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng;

4. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;

5. Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đúng thẩm quyền, theo quy định của pháp luật;

6. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;

7. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Văn Giang; thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH  
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Minh Ngọc

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2254/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 2254/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/11/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Đặng Minh Ngọc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/11/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2254/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký