Quyết định 1753/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành năm 2009 nhằm quy định chi tiết về đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Quyết định này là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính của các nhà đầu tư khi thuê đất thực hiện dự án, đồng thời thúc đẩy công tác thu hút đầu tư và quản lý đất đai hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư trong và ngoài nước được nhà nước cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, bao gồm đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu vực khác ngoài quy hoạch khu, cụm công nghiệp.
Đơn giá thuê đất tại Khu công nghiệp Thụy Vân và Khu công nghiệp Trung Hà
Đơn giá thuê đất đối với diện tích đất công nghiệp còn lại tại các khu công nghiệp đã có một phần chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng được quy định cụ thể như sau:
- Khu công nghiệp Thụy Vân (giai đoạn II, III - diện tích 97,16 ha): Đơn giá thuê tổng cộng là 0,35 USD/m2/năm (tương đương 6.000 đồng/m2/năm). Trong đó, tiền thuê đất là 0,07 USD/m2/năm (tương đương 1.175 đồng/m2/năm); phí hạ tầng chưa bao gồm thuế GTGT (VAT) là 0,28 USD/m2/năm (tương đương 4.755 đồng/m2/năm).
- Khu công nghiệp Trung Hà: Đơn giá thuê tổng cộng là 0,25 USD/m2/năm (tương đương 4.500 đồng/m2/năm). Trong đó, tiền thuê đất là 0,03 USD/m2/năm (tương đương 742 đồng/m2/năm); phí hạ tầng chưa bao gồm thuế GTGT (VAT) là 0,22 USD/m2/năm (tương đương 3.758 đồng/m2/năm).
Đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư theo quy hoạch đã được phê duyệt
Đối với các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch phát triển khu công nghiệp và cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn giá thuê đất tối thiểu (chưa có đầu tư hạ tầng) được quy định theo từng khu vực:
- Các Khu công nghiệp (KCN):
- KCN đô thị dịch vụ Phú Hà (Thị xã Phú Thọ, giai đoạn 2008 - 2010 tại xã Phú Hộ, Hà Thạch): 3.500 đồng/m2/năm.
- KCN Tam Nông (giai đoạn 2008 - 2010 tại các xã Thanh Uyên, Văn Lương, Cổ Tiết, Tam Cường): 2.600 đồng/m2/năm.
- KCN Hạ Hòa (giai đoạn 2011 - 2015 tại các xã Xuân Áng, Lâm Lợi, Quân Khê): 1.800 đồng/m2/năm.
- KCN Cẩm Khê (giai đoạn 2011 - 2015 tại các xã Cấp Dẫn, Sơn Tình, Xương Thịnh): 1.900 đồng/m2/năm.
- KCN Lâm Thao (giai đoạn 2011 - 2020 phát triển từ Cụm công nghiệp các xã Hợp Hải, Kinh Kệ, Sơn Dương, Sơn Vi): 3.600 đồng/m2/năm.
- KCN Thanh Thủy (giai đoạn 2015 - 2020 tại các xã Đồng Luận, Trung Nghĩa, Trung Thịnh): 2.600 đồng/m2/năm.
- Các Cụm công nghiệp (CCN):
- CCN Làng nghề Hoàng Xá - Thanh Thủy (giai đoạn 2008 - 2010 tại xã Hoàng Xá, Trung Thịnh): 2.600 đồng/m2/năm.
- CCN Phương Xá, Tuy Lộc (huyện Cẩm Khê, giai đoạn 2011 - 2020 tại xã Phương Xá, Tuy Lộc): 2.200 đồng/m2/năm.
- CCN Phượng Lâu 1 (TP. Việt Trì, giai đoạn 2008 - 2010 tại xã Phượng Lâu): 4.300 đồng/m2/năm.
- CCN Lương Sơn (huyện Yên Lập, giai đoạn 2008 - 2010 tại xã Lương Sơn): 1.600 đồng/m2/năm.
- CCN Làng nghề hoa sinh vật cảnh Phượng Lâu 2 (TP. Việt Trì tại xã Phượng Lâu): 4.300 đồng/m2/năm.
- CCN Thị trấn Sông Thao (huyện Cẩm Khê tại Thị trấn Sông Thao): 2.600 đồng/m2/năm.
- CCN Tân Phú (huyện Tân Sơn tại xã Tân Phú): 1.900 đồng/m2/năm.
- CCN phía Nam Thanh Ba (tại xã Đỗ Sơn, Thanh Hà): 2.200 đồng/m2/năm.
Đơn giá thuê đất ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy hoạch
Đối với các dự án đầu tư nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp nêu trên, đơn giá thuê đất được phân chia chi tiết theo 3 khu vực địa lý và loại đất:
- Khu vực 1 (Các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập):
- Huyện Thanh Sơn: Đất đô thị là 2.800 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 1.600 đồng/m2/năm.
- Huyện Tân Sơn: Đất khu trung tâm huyện là 2.200 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 1.600 đồng/m2/năm.
- Huyện Yên Lập: Đất đô thị là 2.200 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 1.600 đồng/m2/năm.
- Khu vực 2 (Các huyện Hạ Hòa, Đoan Hùng, Cẩm Khê, Thanh Ba, Thanh Thủy, Tam Nông):
- Huyện Hạ Hòa: Đất đô thị là 3.100 đồng/m2/năm; vùng trung du là 2.200 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 1.800 đồng/m2/năm.
- Huyện Đoan Hùng: Đất đô thị là 3.400 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 2.200 đồng/m2/năm.
- Huyện Cẩm Khê: Đất đô thị là 2.600 đồng/m2/năm; vùng trung du là 2.200 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 1.800 đồng/m2/năm.
- Huyện Thanh Ba: Đất đô thị là 3.100 đồng/m2/năm; vùng trung du là 2.200 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 1.800 đồng/m2/năm.
- Huyện Thanh Thủy: Đất khu trung tâm huyện là 3.400 đồng/m2/năm; vùng trung du là 2.600 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 2.200 đồng/m2/năm.
- Huyện Tam Nông: Đất đô thị là 3.400 đồng/m2/năm; vùng trung du là 2.600 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 2.200 đồng/m2/năm.
- Khu vực 3 (Thành phố Việt Trì, Thị xã Phú Thọ, các huyện Phù Ninh, Lâm Thao):
- Thành phố Việt Trì: Đất đô thị là 7.700 đồng/m2/năm; vùng đồng bằng và trung du là 4.900 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 3.500 đồng/m2/năm.
- Thị xã Phú Thọ: Đất đô thị là 5.700 đồng/m2/năm; vùng trung du là 4.300 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 3.500 đồng/m2/năm.
- Huyện Phù Ninh: Đất đô thị là 4.000 đồng/m2/năm; vùng trung du là 3.000 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 2.500 đồng/m2/năm.
- Huyện Lâm Thao: Đất đô thị là 5.100 đồng/m2/năm; vùng đồng bằng là 4.000 đồng/m2/năm; vùng miền núi là 3.000 đồng/m2/năm.
Nguyên tắc áp dụng đơn giá và thực hiện nghĩa vụ tài chính
Quyết định quy định rõ các nguyên tắc áp dụng đơn giá thuê đất và cơ chế bồi thường, giải phóng mặt bằng như sau:
- Xác định diện tích và điều chỉnh đơn giá: Đơn giá thuê đất tại KCN Thụy Vân và Trung Hà được tính theo diện tích đất thực tế cho nhà đầu tư thuê. Đối với các khu đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông hoặc khu dân cư tập trung có khả năng sinh lời đặc biệt và có lợi thế làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, UBND tỉnh có thể quyết định áp dụng đơn giá cao hơn nhưng tối đa không quá 1,2 lần đơn giá quy định chung. Đơn giá thuê đất được giữ ổn định trong thời hạn 5 năm và được điều chỉnh theo chu kỳ 5 năm một lần.
- Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm ứng trước toàn bộ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng. Khoản kinh phí bồi thường về đất và hỗ trợ về đất này sẽ được khấu trừ dần vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.
- Chi phí bồi thường tài sản trên đất: Tiền bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu trên đất do chủ đầu tư chi trả trực tiếp cho người bị thu hồi đất và được hạch toán trực tiếp vào chi phí đầu tư của dự án.
- Tính chất của đơn giá quy định: Đơn giá thuê đất áp dụng cho các dự án theo quy hoạch và ngoài quy hoạch (tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1) là mức giá tối thiểu, chưa bao gồm chi phí đầu tư hạ tầng và chỉ đủ điều kiện thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ bàn giao đất cho nhà đầu tư.
- Chính sách ưu đãi đầu tư: Đối với các dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư, UBND tỉnh Phú Thọ sẽ ban hành quyết định riêng về chính sách hỗ trợ. Các chính sách miễn, giảm và ưu đãi đầu tư khác được thực hiện nhất quán theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Thời hạn áp dụng đơn giá thuê đất được phân chia cụ thể theo từng khu vực:
- Đơn giá thuê đất công nghiệp còn lại tại giai đoạn II, III của Khu công nghiệp Thụy Vân và Khu công nghiệp Trung Hà được áp dụng chính thức kể từ ngày 01/01/2009.
- Đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư theo quy hoạch và các khu vực khác ngoài quy hoạch trên địa bàn tỉnh được áp dụng kể từ ngày 01/07/2009.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1753/QĐ-UBND | Việt Trì, ngày 30 tháng 6 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khuyến giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thu đất, thuê mặt nước; Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005; Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Quyết định số 1708/QĐ-UBND ngày 14/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 3989/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của UBND tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ chính sách tài chính về đất đai có liên quan;
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về diện tích đất, vị trí, địa điểm dự kiến giành cho các dự án đầu tư vào các địa bàn thuộc các huyện thành thị trong tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất đối với các Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Đơn giá thuê đất cho diện tích đất công nghiệp còn lại khu công nghiệp Thụy Vân giai đoạn II, III; Khu công nghiệp Trung Hà và đã có một phần chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng.
| Số TT | Diễn giải | Đơn giá thuê (USD/m2/năm) | Đơn giá thuê (đ/m2/năm) |
| 1 | Khu CN Thụy Vân giai đoạn II, III diện tích 97,16 ha | 0,35 | 6.000 |
| - | Tiền thuê đất: | 0,07 | 1.175 |
| - | Phí hạ tầng: | 0,28 | 4.755 |
| 2 | Khu CN Trung Hà | 0,25 | 4.500 |
| - | Tiền thuê đất: | 0,03 | 742 |
| - | Phí hạ tầng: | 0,22 | 3.758 |
2. Đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư đã được quy hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt
| Số TT | Diễn giải | Địa điểm (Xã, phường) | Diện tích (ha) | Đơn giá thuê (đ/m2/năm) |
| I | Khu công nghiệp |
| 2.450 |
|
| 1 | Khu CN đô thị dịch vụ Phú Hà TX Phú Thọ; Giai đoạn: 2008 - 2010 | Xã Phú Hộ, Hà Thạch | 600 | 3.500 |
| 2 | Khu CN Tam Nông; Giai đoạn: 2008 - 2010 | Xã Thanh Uyên, Văn Lương, Cổ Tiết, Tam Cường | 350 | 2.600 |
| 3 | Khu CN Hạ Hòa; Giai đoạn: 2011 - 2015 | Xã Xuân áng, Lâm Lợi, Quân Khê | 400 | 1.800 |
| 4 | Khu CN Cẩm Khê; Giai đoạn: 2011 - 2015 | Xã Cấp Dẫn, Sơn Tình, Xương Thịnh | 450 | 1.900 |
| 5 | Khu CN Lâm Thao; Giai đoạn: 2011 - 2020 | Từ Cụm CN xã Hợp Hải, Kinh Kệ, Sơn Dương, Sơn Vi | 400 | 3.600 |
| 6 | Khu CN Thanh Thủy; Giai đoạn: 2015 - 2020 | Xã Đồng Luận, Trung Nghĩa, Trung Thịnh | 250 | 2.600 |
| II | Cụm Công nghiệp |
| 470 |
|
| 1 | CCN Làng nghề Hoàng Xá - Thanh Thuỷ; Giai đoạn 2008 - 2010 | Xã Hoàng Xá, Trung Thịnh | 30 | 2.600 |
| 2 | CCN Phương Xá, Tuy Lộc huyện Cẩm Khê; Giai đoạn: 2011 - 2020 | Xã Phương Xá, Tuy Lộc | 100 | 2.200 |
| 3 | CCN Phượng Lâu 1 - TP Việt Trì; Giai đoạn: 2008 - 2010 | Xã Phượng Lâu | 80 | 4.300 |
| 4 | CCN Lương Sơn huyện Yên Lập, giai đoạn: 2008 - 2010 | Xã Lương Sơn | 50 | 1.600 |
| 5 | CCN Làng nghề hoa sinh vật cảnh Phượng Lâu 2 TP Việt Trì; Từ 20 ha lên 25 ha; | Xã Phượng Lâu | 25 | 4.300 |
| 6 | CCN TTrấn Sông Thao - Cẩm Khê; Từ 45 ha 100 ha | Thị trấn Sông Thao | 100 | 2.600 |
|
| - Giai đoạn trước 2010 = 45 ha |
|
|
|
|
| - Giai đoạn từ 2011 - 2020 = 55 ha |
|
|
|
| 7 | CCN Tân Phú - Tân Sơn; Từ 30 ha lên 85 ha | Xã Tân Phú | 85 | 1.900 |
|
| - Giai đoạn 2008 - 2010 = 40 ha |
|
|
|
|
| - Giai đoạn sau 2010 = 45 ha |
|
|
|
| 8 | Cụm CN phía Nam Thanh Ba | Xã Đỗ Sơn, Thanh Hà | 60 | 2.200 |
|
| Tổng cộng |
| 2.960 |
|
3. Đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Phú Thọ ngoài các khu vực nêu trên.
| Số TT | Diễn giải | Đơn giá thuê đất (đ/m2/năm) |
| I | Khu vực 1 (huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập) |
|
| a | Huyện Thanh Sơn |
|
| - | Đất đô thị | 2.800 |
| - | Vùng miền núi | 1.600 |
| b | Huyện Tân Sơn |
|
| - | Đất khu trung tâm huyện | 2.200 |
| - | Vùng miền núi | 1.600 |
| c | Huyện Yên Lập |
|
| - | Đất đô thị | 2.200 |
| - | Vùng miền núi | 1.600 |
| II | Khu vực 2 (huyện Hạ Hòa, Đoan Hùng, Cẩm Khê, Thanh Ba, Thanh Thuỷ, Tam Nông) |
|
| a | Huyện Hạ Hòa |
|
| - | Đất đô thị | 3.100 |
| - | Vùng trung du | 2.200 |
| - | Vùng miền núi | 1.800 |
| b | Huyện Đoan Hùng |
|
| - | Đất đô thị | 3.400 |
| - | Vùng miền núi | 2.200 |
| c | Huyện Cẩm Khê |
|
| - | Đất đô thị | 2.600 |
| - | Vùng trung du | 2.200 |
| - | Vùng miền núi | 1.800 |
| d | Huyện Thanh Ba |
|
| - | Đất đô thị | 3.100 |
| - | Vùng trung du | 2.200 |
| - | Vùng miền núi | 1.800 |
| đ | Huyện Thanh Thủy |
|
| - | Đất khu trung tâm huyện | 3.400 |
| - | Vùng trung du | 2.600 |
| - | Vùng miền núi | 2.200 |
| e | Huyện Tam Nông |
|
| - | Đất đô thị | 3.400 |
| - | Vùng trung du | 2.600 |
| - | Vùng miền núi | 2.200 |
| III | Khu vực 3 (Việt Trì, Phú Thọ, Phù Ninh, Lâm Thao) |
|
| a | TP Việt Trì |
|
| - | Đất đô thị | 7.700 |
| - | Vùng đồng bằng | 4.900 |
| - | Vùng trung du | 4.900 |
| - | Vùng miền núi | 3.500 |
| b | TX Phú Thọ |
|
| - | Đất đô thị | 5.700 |
| - | Vùng trung du | 4.300 |
| - | Vùng miền núi | 3.500 |
| c | Huyện Phù Ninh |
|
| - | Đất đô thị | 4.000 |
| - | Vùng trung du | 3.000 |
| - | Vùng miền núi | 2.500 |
| d | Huyện Lâm Thao |
|
| - | Đất đô thị | 5.100 |
| - | Vùng đồng bằng | 4.000 |
| - | Vùng miền núi | 3.000 |
Điều 2.
1. Đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 1 được tính theo diện tích đất thực tế cho nhà đầu tư thuê tại hai khu công nghiệp trên. Riêng đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lời đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ, tuỳ từng vị trí cụ thể UBND tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất cao hơn nhưng tối đa không quá 1,2 lần đơn giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 để tính tiền thuê đất cho các kỳ dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Đơn giá thuê đất được ổn định 5 năm và điều chỉnh theo chu kỳ 5 năm một lần.
2. Chủ đầu tư dự án phản ứng trước toàn bộ kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng và được khấu trừ dần tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất theo chế độ quy định.
3. Tiền bồi thường, hỗ trợ về tài sản vật kiến trúc, cây cối, hoa mầu chủ đầu tư có trách nhiệm bồi thường cho người bị thu hồi đất và được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
4. Đơn giá thuê đất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 là mức giá tối thiểu (chưa có đầu tư hạ tầng, chỉ đủ điều kiện để thực hiện công tác bồi thường đất, hỗ trợ đất bàn giao cho các nhà đầu tư).
5. Đối với các dự án ưu đãi và đặc biệt ưu đãi UBND tỉnh sẽ có quyết định riêng về chính sách hỗ trợ.
6. Chính sách miễn, giảm và ưu đãi đầu tư thực hiện theo chế độ quy định hiện hành.
1. Đối với khu công nghiệp Thụy Vân, đơn giá thuê đất công nghiệp còn lại giai đoạn II, III được áp dụng từ ngày 01/01/2009.
2. Đối với khu công nghiệp Trung Hà, đơn giá thuê đất công nghiệp nêu trên được áp dụng từ ngày 01/01/2009.
3. Đơn giá thuê đất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 được áp dụng từ ngày 01/7/2009.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 114/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 7 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 3989/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất trên đại bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 10 Quyết định 1708/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 1 Quyết định 4610/2009/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 892/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 31/12/2009 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1 Quyết định 4610/2009/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 892/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 31/12/2009 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1 Quyết định 4656/2009/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 4610/2009/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3 Quyết định 892/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 31/12/2009 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 114/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 7 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 3989/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất trên đại bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 10 Quyết định 1708/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành