Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1769/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đạ Tẻh. Quyết định này đóng vai trò định hướng, quản lý và phân bổ nguồn tài nguyên đất đai một cách hiệu quả, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm 2023.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định 1769/QĐ-UBND:

- Phê duyệt các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2023

Quyết định chính thức phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đạ Tẻh với các chỉ tiêu chủ yếu được xác định rõ ràng, dựa trên hồ sơ và bản đồ đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, bao gồm:

  • Phân bổ diện tích các loại đất: Xác định cụ thể diện tích từng loại đất được phân bổ trong năm kế hoạch 2023 (chi tiết được thể hiện tại Phụ lục 1 kèm theo quyết định).
  • Kế hoạch thu hồi đất: Xác định các khu vực, diện tích đất cần thu hồi trong năm để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh (chi tiết tại Phụ lục 2).
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định rõ diện tích và cơ cấu các loại đất được phép chuyển đổi mục đích sử dụng trong năm 2023 nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng, sản xuất và kinh doanh (chi tiết tại Phụ lục 3).

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Đạ Tẻh

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Đạ Tẻh được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật về đất đai để người dân và các tổ chức được biết, thực hiện và giám sát.
  • Tổ chức thực hiện: Trực tiếp thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quản lý đất đai trên địa bàn nghiêm túc theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm (nếu có).
  • Trách nhiệm pháp lý: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và trước pháp luật về tính chính xác của trình tự, thủ tục, nội dung, số liệu, bản đồ cũng như hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đã trình duyệt.
  • Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, chỉ đạo.

- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng

Sở Tài nguyên và Môi trường đóng vai trò là cơ quan chuyên môn tham mưu và giám sát, có trách nhiệm:

  • Tham mưu nghiệp vụ: Thực hiện công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật và phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Theo dõi và kiểm tra: Tổ chức theo dõi, kiểm tra sát sao việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Đạ Tẻh. Trong trường hợp phát sinh nhu cầu thực tế, Sở có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt bổ sung danh mục kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định.

- Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm thi hành quyết định này thuộc về các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
  • Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh bao gồm: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch.
  • Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh và Giám đốc Công an tỉnh Lâm Đồng.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đạ Tẻh.
  • Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1769/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 13 tháng 9 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN ĐẠ TẺH, TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 1739/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đạ Tẻh tại Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2023; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 372/TTr-STNMT ngày 30 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đạ Tẻh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch theo Phụ lục 1.

2. Kế hoạch thu hồi đất theo Phụ lục 2.

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất theo Phụ lục 3.

(Chi tiết theo bản đồ và hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Đạ Tẻh, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định).

Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Đạ Tẻh có trách nhiệm:

1. Công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quản lý đất đai theo quy định và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

4. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về trình tự, thủ tục, nội dung, số liệu, bản đồ và hồ sơ kế hoạch sử dụng đất.

5. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

Điều 3. Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Thực hiện công tác tham mưu giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

2. Tổ chức kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương; trường hợp cần thiết, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung danh mục kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đạ Tẻh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phúc

 

Phụ biểu 1: Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2023 huyện Đạ Tẻh

Đơn vị tính: ha

Số TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT Đạ Tẻh

Xã An Nhơn

Xã Quốc Oai

Xã Mỹ Đức

Xã Quảng Trị

Xã Đạ Lây

Xã Triệu Hải

Xã Đạ Kho

Xã Đạ Pal

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ ...+(13)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

52.672,83

2.497,65

6.887,68

8.633,10

10.849,21

5.435,90

5.199,02

3.214,61

3.959,78

5.995,88

1

Đất nông nghiệp

NNP

49.825,77

2.058,31

6.594,56

8.417,08

10.216,00

5.242,04

4.863,42

3.061,89

3.588,40

5.784,09

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

2.673,50

1.051,67

630,44

139,45

125,94

78,39

278,14

151,63

216,90

0,93

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

1.572,50

821,29

237,03

74,44

120,56

3,98

1,87

124,34

188,99

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.259,24

178,35

173,50

58,67

130,34

121,51

240,02

96,05

171,63

89,18

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

11.056,60

759,18

596,17

1.341,79

1.924,73

617,61

1.576,45

897,48

1.715,16

1.628,05

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

5.070,53

 

 

 

2.690,30

2.140,58

 

 

 

239,66

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

25,00

 

21,61

3,39

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

29.499,21

52,60

5.160,38

6.844,16

5.272,98

2.262,84

2.728,98

1.896,83

1.461,02

3.819,41

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

16.954,06

16,25

3.880,37

3.952,73

3.338,85

1.815,13

1.350,26

1.002,23

488,62

1.109,62

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

90,77

16,51

10,46

8,09

20,77

10,43

6,03

0,68

12,93

4,86

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

150,93

 

2,00

21,55

50,93

10,69

33,79

19,22

10,75

2,00

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2.843,05

439,02

290,25

216,02

633,22

193,86

334,95

152,72

371,21

211,79

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

38,70

17,67

 

 

21,03

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

3,70

3,02

0,06

0,10

0,06

0,05

0,13

0,08

0,11

0,08

2.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

7,35

1,68

 

0,02

0,37

 

 

4,00

1,28

 

2.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

31,79

6,00

1,79

0,01

0,72

 

8,13

 

9,76

5,38

2.5

Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm

SKX

27,03

 

 

 

 

 

14,61

 

12,42

 

2.6

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.567,63

193,68

171,55

107,29

477,26

123,93

126,15

100,43

151,95

115,39

-

Đất giao thông

DGT

541,92

81,95

30,48

31,62

88,87

15,77

44,77

74,12

66,54

107,78

-

Đất thủy lợi

DTL

885,88

77,40

131,29

63,68

376,30

95,99

58,07

18,39

63,83

0,93

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

7,13

2,56

 

0,31

 

0,05

0,20

0,07

3,77

0,16

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

4,31

2,93

0,24

0,05

0,12

0,39

0,10

0,14

0,17

0,16

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

38,49

11,55

3,80

2,97

5,08

1,26

4,49

3,20

4,18

1,96

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

5,77

1,66

0,34

 

0,73

 

3,04

 

 

 

-

Đất công trình năng lượng

DNL

3,28

0,07

0,14

 

 

 

3,07

 

 

 

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

1,52

1,02

 

0,05

0,27

0,11

0,02

0,05

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

7,63

 

 

 

 

 

0,49

 

7,14

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

9,43

2,09

 

2,55

 

2,05

2,24

 

 

0,50

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ

NTD

60,53

11,64

5,25

6,06

5,89

8,31

8,97

4,21

6,31

3,89

-

Đất chợ

DCH

1,73

0,79

 

 

 

 

0,69

0,25

 

 

2.7

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

11,40

4,45

1,54

0,76

0,78

0,18

0,86

1,51

0,63

0,69

2.8

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

3,71

1,75

 

0,60

 

 

0,60

0,16

0,60

 

2.9

Đất ở tại nông thôn

ONT

309,17

 

40,80

28,53

60,32

21,91

45,56

23,43

61,39

27,22

2.10

Đất ở tại đô thị

ODT

143,33

143,33

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

18,60

5,40

0,18

0,74

4,36

1,31

1,38

0,32

2,72

2,19

2.12

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,65

0,07

 

0,20

 

 

0,08

 

0,29

 

2.13

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

629,80

61,98

66,34

77,77

68,31

46,48

95,23

22,79

130,06

60,84

2.14

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

50,22

 

8,00

 

 

 

42,22

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

4,00

0,32

2,86

 

 

 

0,66

 

0,16

 

 

Phụ biểu 2: Kế hoạch thu hồi đất năm 2023 huyện Đạ Tẻh

Đơn vị tính: ha

Số TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT
Đạ Tẻh


An Nhơn


Quốc Oai


Mỹ Đức


Quảng Trị


Đạ Lây


Triệu Hải


Đạ Kho


Đạ Pal

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ ...+(13)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Đất nông nghiệp

NNP

254,95

56,25

8,51

8,35

1,39

1,53

24,41

52,58

33,68

68,24

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

9,52

4,00

2,80

 

 

 

2,72

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2,21

 

1,14

 

 

 

0,80

 

 

0,27

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

174,35

52,25

4,56

8,35

1,39

1,53

20,89

27,03

17,91

40,43

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

68,86

 

 

 

 

 

 

25,55

15,77

27,54

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

53,89

44,46

0,06

0,10

0,06

0,05

8,88

0,08

0,11

0,08

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất phát triển hạ tầng

DHT

33,46

24,63

 

 

 

 

8,75

0,08

 

 

2.2

Đất ở tại đô thị

ODT

10,27

10,27

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,67

0,07

0,06

0,10

0,06

0,05

0,13

 

0,11

0,08

2.4

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

9,50

9,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ biểu 3: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 huyện Đạ Tẻh

Đơn vị tính: ha

Số TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT
Đạ Tẻh


An Nhơn


Quốc Oai


Mỹ Đức


Quảng Trị


Đạ Lây


Triệu Hải


Đạ Kho


Đạ Pal

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) +...+(13)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

 

302,22

65,60

10,38

12,02

6,39

6,23

30,84

58,68

41,53

70,55

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

16,89

6,80

3,60

0,60

0,60

0,20

3,22

0,35

1,50

0,02

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

2,70

1,00

0,40

0,25

0,30

0,10

0,15

0,15

0,35

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

12,62

3,00

1,54

0,50

1,50

0,60

2,40

0,50

1,81

0,77

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

202,97

55,70

5,13

10,62

4,19

5,38

25,12

32,23

22,40

42,19

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

69,06

 

 

0,20

 

 

 

25,55

15,77

27,54

1.5

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

0,68

0,10

0,10

0,10

0,10

0,05

0,10

0,05

0,05

0,03

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

58,30

 

2,00

2,00

22,55

2,00

15,00

2,00

10,75

2,00

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1769/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 1769/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/09/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Nguyễn Ngọc Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/09/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1769/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký