Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1776/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chi tiết về đơn giá và tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ, tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho công tác quản lý tài chính đất đai tại địa phương.

- Phương pháp tính và tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất hàng năm
  • Công thức tính tiền thuê đất hàng năm: Tiền thuê đất hàng năm được xác định bằng đơn giá thuê đất hàng năm nhân với diện tích đất phải nộp tiền thuê. Trong đó, đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất tính thu tiền thuê đất.
  • Giá đất tính tiền thuê: Được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  • Mức tỷ lệ phần trăm (%) thông thường: Tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất một năm được áp dụng ở mức chung là 1%.
  • Mức tỷ lệ phần trăm (%) đối với khu vực có lợi thế thương mại: Áp dụng tỷ lệ 1,5% đối với các đường phố, tuyến phố thuộc khu vực các quận có mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp từ 15.000.000 đồng/m2 trở lên (được xác định là có khả năng sinh lợi và có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ).
  • Mức tỷ lệ phần trăm (%) đối với khu vực khó khăn: Áp dụng tỷ lệ ưu đãi 0,5% đối với huyện đảo Bạch Long Vỹ và các xã Việt Hải, Hiền Hào, Phù Long thuộc huyện Cát Hải.
- Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước
  • Đất xây dựng công trình ngầm:
    • Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với hình thức trả tiền hàng năm.
    • Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích và thời hạn sử dụng với hình thức trả tiền một lần.
  • Đất có mặt nước (thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013): Được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) quy định chung và giá đất có mặt nước được ban hành trong bảng giá đất của thành phố Hải Phòng.
- Đơn giá thuê mặt nước ngoài phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013

Đối với các dự án sử dụng mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, đơn giá thuê mặt nước được quy định cụ thể theo từng khu vực và tính chất dự án như sau:

  • Dự án sử dụng mặt nước cố định:
    • Tại huyện đảo Cát Hải: Áp dụng mức giá 300.000.000 đồng/km2/năm.
    • Tại các quận, huyện khác (ngoại trừ huyện Bạch Long Vĩ): Áp dụng mức giá 250.000.000 đồng/km2/năm.
  • Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
    • Tại huyện đảo Cát Hải: Áp dụng mức giá 750.000.000 đồng/km2/năm.
    • Tại các quận, huyện khác (ngoại trừ huyện Bạch Long Vĩ): Áp dụng mức giá 500.000.000 đồng/km2/năm.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
  • Thời điểm áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp xác định đơn giá thuê đất kể từ ngày 01/7/2014.
  • Bãi bỏ quy định cũ: Chính thức bãi bỏ các quy định về đơn giá thuê đất và tỷ lệ phần trăm (%) giá đất quy định tại Quyết định số 607/2011/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
  • Áp dụng văn bản trung ương: Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không được quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
  • Sở Tài chính Hải Phòng: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm gửi ý kiến về Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất phương án giải quyết và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1776/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 15 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Liên cơ quan: Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Báo cáo số 73/BC-LCQ ngày 02/7/2014 và Báo cáo số 79/BC-LCQ ngày 28/7/2014 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định quy định về hệ số điều chỉnh giá đất và quyết định về mức thu tiền thuê đất theo thẩm quyền do Chính phủ quy định theo Luật Đất đai năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về đơn giá, tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố:

1. Tiền thuê đất hàng năm

Tiền thuê đất hàng năm = Đơn giá thuê đất hàng năm nhân (x) diện tích đất phải nộp tiền thuê

Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) giá đất tính thu tiền thuê đất.

2. Giá đất: Giá đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

3. Mức tỷ lệ (%) thu tiền thuê hàng năm: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với:

- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,5% đối với các đường phố, tuyến phố theo bảng giá đất thuộc khu vực các quận có mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp từ 15.000.000đ/m2 trở lên, được xác định là có khả năng sinh lợi, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ.

- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5% đối với các khu vực khó khăn: huyện đảo Bạch Long Vỹ; các xã Việt Hải, Hiền Hào và xã Phù Long thuộc huyện Cát Hải.

4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:

Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời gian sử dụng đất.

5. Đơn giá thuê đất có mặt nước:

Đơn giá thuê đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013: Xác định theo tỷ lệ % quy định tại mục 3 Điều này và giá đất có mặt nước quy định tại bảng giá đất của thành phố.

6. Giá thuê mặt nước (mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013):

Nội dung

Các quận, huyện khác (trừ huyện Bạch Long Vĩ)

Huyện đảo Cát Hải

Dự án sử dụng mặt nước cố định

250.000.000đồng/km2/năm

300.000.000đồng/km2/năm

Dự án sử dụng mặt nước không cố định

500.000.000 đồng/km2/năm

750.000.000đồng/km2/năm

Điều 2. Đối với các trường hợp xác định đơn giá thuê đất từ ngày 01/7/2014, thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Bãi bỏ những quy định về đơn giá thuê đất, tỷ lệ phần trăm (%) giá đất tại Quyết định số 607/2011/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.

3. Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị gửi ý kiến về Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Trung Thoại

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1776/QĐ-UBND năm 2014 về đơn giá, tỷ lệ phần trăm để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 1776/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/08/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Đỗ Trung Thoại
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1776/QĐ-UBND năm 2014 về đơn giá,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký