Quyết định số 178/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Phúc Sơn, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang là văn bản pháp lý quan trọng, đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển một đô thị mới đồng bộ, hiện đại tại khu vực phía Nam huyện Lâm Bình. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của quyết định này.
- Thông tin chung về nhiệm vụ quy hoạch
- Tên nhiệm vụ: Quy hoạch chung đô thị mới Phúc Sơn, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
- Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang.
- Nguồn vốn thực hiện: Vốn ngân sách nhà nước.
- Thời gian thực hiện: Thời gian lập đồ án không quá 12 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
- Phạm vi ranh giới và quy mô nghiên cứu
- Địa điểm xây dựng: Toàn bộ địa giới hành chính xã Phúc Sơn, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích tự nhiên nghiên cứu quy hoạch là 9.090,85 ha.
- Ranh giới địa lý cụ thể:
- Phía Bắc giáp thị trấn Lăng Can, xã Thổ Bình (huyện Lâm Bình) và xã Năng Khả (huyện Na Hang).
- Phía Đông giáp các xã Năng Khả và Thanh Tương (huyện Na Hang).
- Phía Tây giáp xã Tân Mỹ (huyện Chiêm Hóa) và các xã Minh Quang, Thổ Bình (huyện Lâm Bình).
- Phía Nam giáp các xã Hùng Mỹ và Tân Mỹ (huyện Chiêm Hóa).
- Tính chất của đô thị mới Phúc Sơn
- Là đô thị mới loại V trực thuộc tỉnh Tuyên Quang, đóng vai trò là trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế và đầu mối giao thông, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cụm liên xã phía Nam huyện Lâm Bình.
- Là đô thị phát triển mạnh về dịch vụ du lịch, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chuyên canh nông nghiệp và phát triển kinh tế lâm nghiệp.
- Là đô thị vệ tinh của đô thị động lực, tăng cường khả năng kết nối giao thương giữa các đô thị trong tỉnh Tuyên Quang và các vùng lân cận.
- Dự báo quy mô phát triển dân số và đất đai
- Dự báo quy mô dân số:
- Đến năm 2030: Dự báo đạt khoảng 10.000 người, trong đó dân số khu vực trung tâm đô thị mới khoảng 2.500 người.
- Đến năm 2045: Dự báo đạt khoảng 15.000 người, trong đó dân số khu vực trung tâm đô thị mới khoảng 5.500 người.
- Dự báo quy mô đất xây dựng đô thị:
- Đến năm 2030: Diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 395 ha (trong đó đất dân dụng chiếm khoảng 70 - 100 ha).
- Đến năm 2045: Diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 595 ha (trong đó đất dân dụng chiếm khoảng 105 - 150 ha).
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho đô thị loại V
Các chỉ tiêu được áp dụng nghiêm ngặt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD), cụ thể:
- Chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất dân dụng: Đạt từ 70 - 100 m²/người cho cả giai đoạn đợt đầu và dài hạn.
- Đất đơn vị ở: Đạt từ 45 - 55 m²/người.
- Đất cây xanh đô thị: Đạt tối thiểu 4 m²/người.
- Đất công trình dịch vụ - công cộng đô thị: Đạt tối thiểu 3 m²/người.
- Chỉ tiêu hạ tầng xã hội:
- Giáo dục (Trường THPT, dạy nghề): Đạt tối thiểu 40 chỗ/1.000 người và diện tích tối thiểu 10 m²/học sinh.
- Y tế (Bệnh viện đa khoa): Đạt tối thiểu 4 giường/1.000 người và diện tích tối thiểu 100 m²/giường.
- Văn hóa - Thể thao: Sân vận động đạt tối thiểu 0,8 m²/người (quy mô tối thiểu 2,5 ha/công trình); Trung tâm văn hóa - thể thao đạt tối thiểu 0,8 m²/người (quy mô tối thiểu 3 ha/công trình).
- Thương mại: Chợ đô thị có quy mô tối thiểu 1 ha/công trình.
- Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông tính từ đường khu vực trở lên đạt tối thiểu 13%; diện tích bãi đỗ xe đạt tối thiểu 2,5 m²/người.
- Cấp nước sinh hoạt: Đạt tối thiểu 90 lít/người/ngày đêm (đợt đầu) và nâng lên 100 lít/người/ngày đêm (dài hạn); tỷ lệ cấp nước đạt 100%.
- Cấp điện sinh hoạt: Đạt 200 W/người (đợt đầu) và nâng lên 330 W/người (dài hạn).
- Thoát nước thải: Lượng nước thải thu gom, xử lý đạt tối thiểu 80% tiêu chuẩn cấp nước tương ứng cho cả sinh hoạt và công nghiệp.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chỉ tiêu phát thải 0,8 kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom đạt trên 60% (đợt đầu) và trên 70% (dài hạn).
- Định hướng phát triển không gian và quy hoạch sử dụng đất
- Động lực phát triển: Khai thác vị trí chiến lược của đô thị Phúc Sơn nằm trên trục liên kết kinh tế trọng điểm (Thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn - Chiêm Hóa - Na Hang - Lâm Bình) và hành lang kết nối liên tỉnh Hà Giang - Tuyên Quang - Bắc Kạn. Đồng thời, gắn kết chặt chẽ với Khu Danh thắng Quốc gia đặc biệt Na Hang - Lâm Bình để phát triển du lịch và định hướng hạ tầng cho các cụm công nghiệp Phúc Sơn 1, Phúc Sơn 2.
- Tổ chức không gian đô thị: Xác định rõ cấu trúc đô thị gồm khu dân cư hiện hữu cần cải tạo, chỉnh trang và các khu đô thị mới phát triển. Thiết lập hệ thống trung tâm hành chính, công viên, hành lang xanh, quảng trường và không gian mở.
- Kết hợp quốc phòng - an ninh: Quy hoạch xây dựng phải gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ quốc phòng. Chú trọng giải pháp "ngầm hóa" các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông. Giới hạn độ cao tĩnh không tại các khu vực quân sự, tận dụng địa hình tự nhiên để phục vụ phòng thủ và tuyệt đối không quy hoạch chồng lấn vào đất quốc phòng.
- Quy hoạch sử dụng đất: Đảm bảo tính kế thừa, kết nối hài hòa với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch ngành liên quan; phân kỳ đầu tư hợp lý để khai thác hiệu quả quỹ đất.
- Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Khớp nối đồng bộ với mạng lưới giao thông cấp trên; xác định rõ các tuyến giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, bến bãi đỗ xe; thiết lập chỉ giới đường đỏ và tọa độ mốc tim đường tại các nút giao chính.
- Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: Xác định cốt xây dựng khống chế cho từng khu vực, tính toán khối lượng đào đắp phù hợp với địa hình đồi núi phức tạp. Hệ thống thoát nước mưa được định hướng chuyển dần từ hệ thống chung (giai đoạn đầu) sang hệ thống riêng biệt hoàn toàn (giai đoạn sau).
- Cấp nước và cấp điện: Xác định nguồn cấp nước sạch, công nghệ xử lý và mạng lưới đường ống truyền dẫn chính. Quy hoạch trạm biến áp, mạng lưới đường dây trung áp trở lên và hệ thống chiếu sáng đô thị tiết kiệm năng lượng.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Quy hoạch hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường của tỉnh Tuyên Quang. Bố trí các điểm trung chuyển chất thải rắn và quy hoạch nghĩa trang phù hợp với nhu cầu an táng của từng giai đoạn.
- Viễn thông: Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động hiện đại, đảm bảo mỹ quan đô thị và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, công nghệ thông tin.
- Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
- Xây dựng các mục tiêu bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đánh giá chi tiết các tác động tiêu cực tiềm ẩn từ hoạt động phát triển đô thị đến môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn và hệ sinh thái khu vực.
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch phân vùng môi trường, giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm và cơ chế chính sách nâng cao năng lực quản lý môi trường.
- Thiết lập chương trình quan trắc, giám sát chất lượng môi trường định kỳ trong suốt quá trình triển khai quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang, Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình và các sở, ngành liên quan (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...) có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai lập đồ án quy hoạch theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 178/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ MỚI PHÚC SƠN, HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phân loại đô thị; Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị Định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về lập, thẩm định, phê duyệt, và quản lý quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/08/2019 về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch chung đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật kiến trúc;
Căn cứ Quyết định số 325/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24/2/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021 -2030;
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT/BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 22/6/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVII) về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị động lực và hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2011 -2025;
Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 25/5/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XVII) về nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị, phát triển đô thị và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Kế hoạch số 181/KH-UBND ngày 20/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 25/5/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Khóa XVII) về nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị, phát triển đô thị và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Kế hoạch số 235/KH-UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị động lực và hạ tầng công nghệ thông tin giai đoạn 2021-2025 thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 22/6/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVII); Quyết định số 559/QĐ-UBND ngày 10/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 843/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc Phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 11/9/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 – 2030 huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 625/TTr –SXD ngày 25/3/2024 về việc đề nghị phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Phúc Sơn, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Phúc Sơn, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, nội dung cụ thể như sau:
1. Tên nhiệm vụ: Quy hoạch chung đô thị mới Phúc Sơn, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang.
3. Nguồn vốn thực hiện: Vốn ngân sách nhà nước.
4. Địa điểm xây dựng: Xã Phúc Sơn, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
5. Phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
5.1. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
- Vị trí, phạm vi nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ diện tích xã Phúc Sơn, được giới hạn như sau:
+ Phía Bắc giáp thị trấn Lăng Can, xã Thổ Bình (huyện Lâm Bình), xã Năng Khả (huyện Na Hang);
+ Phía Đông giáp các xã Năng Khả, Thanh Tương (huyện Na Hang);
+ Phía Tây giáp xã Tân Mỹ (huyện Chiêm Hoá) và các xã Minh Quang, Thổ Bình (huyện Lâm Bình);
+ Phía Nam giáp các xã Hùng Mỹ và Tân Mỹ (huyện Chiêm Hoá).
5.2. Quy mô lập quy hoạch:
Quy mô nghiên cứu quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính xã Phúc Sơn với tổng diện tích tự nhiên 9.090,85 ha.
6. Tính chất khu vực lập quy hoạch:
- Là đô thị mới loại V trực thuộc tỉnh Tuyên Quang, trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một cụm liên xã phía Nam huyện Lâm Bình.
- Là đô thị phát triển dịch vụ du lịch, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, vật liệu xây dựng, chuyên canh nông nghiệp và phát triển kinh tế lâm nghiệp.
- Là đô thị vệ tinh của đô thị động lực, tăng tính kết nối giữa các đô thị trong tỉnh và các vùng lân cận.
7. Một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến:
7.1. Dự báo quy mô dân số: Dự báo dân số toàn đô thị:
- Đến năm 2030: Dự báo đạt khoảng 10.000 người, dân số khu vực trung tâm đô thị mới Phúc Sơn khoảng 2.500 người.
- Đến năm 2045: Dự báo đạt khoảng 15.000 người, dân số khu vực trung tâm đô thị mới Phúc Sơn khoảng 5.500 người.
7.2. Dự báo quy mô đất xây dựng đô thị:
- Đến năm 2030: Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 395 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 70-100 ha).
- Đến năm 2045: Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 595 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 105-150 ha).
8. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chí đô thị loại V quy định tại Thông tư số 01/2021/TT/BXD ngày 19/05/2021 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn quốc gia QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Chỉ tiêu quy hoạch | |
| Đợt Đầu | Dài Hạn | |||
| 1 | Đất dân dụng | m²/người | 70-100 | 70-100 |
| 1.1 | Đất đơn vị ở | m²/người | 45-55 | 45-55 |
| 1.2 | Đất cây xanh đô thị | m²/người | ≥4 | ≥4 |
| 1.3 | Đất công trình dịch vụ - công cộng đô thị | m²/người | ≥3 | ≥3 |
| 1.3.1 | Giáo dục |
|
|
|
|
| Trường PTTH, dạy nghề | chỗ/1000 người | 40 | 40 |
| m²/học sinh | ≥10 | ≥10 | ||
| 1.3.2. | Y tế |
|
|
|
|
| Bệnh viện đa khoa | giường/1000người | 4 | 4 |
| m²/giường | ≥100 | ≥100 | ||
| 1.3.3. | Văn hóa - Thể dục thể thao |
|
|
|
|
| Sân vận động | m²/người | ≥0,8 | ≥0,8 |
| ha/ công trình | ≥2,5 | ≥2,5 | ||
|
| Trung tâm văn hóa - Thể thao | m² /người | ≥0,8 | ≥0,8 |
| ha/ công trình | ≥3 | ≥3 | ||
|
| Nhà văn hoá (hoặc cung văn hóa) | số chỗ/1000người | ≥8 | ≥8 |
| (ha/1 ctrình) | ≥0,5 | ≥0,5 | ||
|
| Nhà Thiếu nhi (hoặc Cung thiếu nhi) | số chỗ/1000người | ≥2 | ≥2 |
| (ha/1 ctrình) | ≥1,0 | ≥1,0 | ||
| 1.3.4. | Thương mại |
|
|
|
|
| Chợ đô thị | ha/ công trình | ≥1 | ≥1 |
| 2 | Hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
| 2.1. | Giao thông |
|
|
|
|
| Tỷ lệ đất giao thông (tính từ đường khu vực trở lên) | (%) | ≥13 | ≥13 |
|
| Bãi đỗ xe | m²/người | ≥2,5 | ≥2,5 |
| 2.2. | Cấp nước |
|
|
|
|
| Sinh hoạt | l/ng.ngđ | ≥90 | 100 |
|
| Công cộng, dịch vụ | % Qsh | 10 | 10 |
|
| Công nghiệp | m3/ha.ngđ | ≥20 | ≥20 |
|
| Tỷ lệ cấp nước | % | 100 | 100 |
| 2.3. | Cấp điện |
|
|
|
|
| Chỉ tiêu cấp điện Sinh hoạt | w/người | 200 | 330 |
|
| Công cộng, dịch vụ | % chỉ tiêu cấp điện SH | 30 | 30 |
|
| Công nghiệp | Kw/ha | 120-250 | 120-250 |
| 2.4. | Thoát nước thải |
|
|
|
|
| Sinh hoạt | % Tiêu chuẩn cấp nước | ≥ 80% | ≥ 80% |
|
| Công nghiệp | % Tiêu chuẩn cấp nước | ≥ 80% | ≥ 80% |
| 2.5. | Chất thải rắn |
|
|
|
|
| Sinh hoạt | kg/ng/ngày | 0,8 (TL thu gom 60%) | 0,8 (TL thu gom > 70%) |
|
| Công nghiệp | Tấn/ha/ngày | 0,3 (TL thu gom 100%) | 0,3 (TL thu gom 100%) |
| 2.6. | Nghĩa trang |
|
|
|
|
| Đất nghĩa trang | ha/1000ng | 0,04 | 0,04 |
9. Các yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung đồ án quy hoạch:
9.1. Quan điểm mục tiêu phát triển:
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng, xác định vị thế vai trò của đô thị Phúc Sơn, xác định các tiềm năng, động lực phát triển của đô thị.
- Nghiên cứu, đánh giá các mô hình xây dựng và phát triển các đô thị có tính chất tương đồng, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và lựa chọn mô hình phát triển áp dụng cho khu vực quy hoạch.
9.2. Động lực, tiềm năng phát triển:
- Phân tích vai trò, vị thế của đô thị mới Phúc Sơn trong mối quan hệ vùng:
+ Đô thị Phúc Sơn nằm trên trục động lực kinh tế trung tâm – trục liên kết thành phố Tuyên Quang – huyện Yên Sơn – huyện Chiêm Hoá – huyện Na Hang – huyện Lâm Bình. Đóng vai trò hành lang kết nối các tỉnh Hà Giang – Tuyên Quang – Bắc Kạn.
+ Làm rõ mối liên hệ giữa đô thị mới Phúc Sơn với Khu Danh thắng Quốc gia đặc biệt Na Hang – Lâm Bình trong phát triển du lịch. Đồng thời định hướng phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp Phúc Sơn 1 và Phúc Sơn 2.
- Dự báo tăng trưởng về kinh tế, xã hội, dân số, lao động, đất đai và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; dự báo khả năng và quá trình đô thị hóa.
- Các cơ sở kinh tế kỹ thuật đô thị.
- Tiềm năng khai thác quỹ đất xây dựng đô thị. Cụ thể hóa các hình thái phát triển theo khả năng đô thị hóa của đô thị.
9.3. Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Xác định cấu trúc và hướng phát triển đô thị (khu dân cư hiện hữu và khu đô thị mới); Xác định hệ thống trung tâm (có kết hợp với phân khu vực sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm), công viên, hành lang cây xanh và không gian mở, quảng trường trung tâm cấp đô thị; định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn.
- Xác định khu hiện có hạn chế phát triển; khu chỉnh trang, cải tạo; khu phát triển mới; khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển.
- Xác định các vùng kiến trúc cảnh quan trong đô thị, đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn trong đô thị.
- Xác định mối liên hệ giữa không gian hiện hữu cũ và mới
- Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, đào tạo; hệ thống xây xanh, quảng trường đô thị.
- Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị trên cơ sở khai thác, tận dụng, phát huy các tiềm năng, lợi thế, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên, đặc điểm hiện trạng, lịch sử và địa lý tự nhiên, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, đời sống xã hội, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, bảo vệ môi trường, đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, tổ chức không gian kiến trúc tạo không gian cảnh quan đô thị sinh động, xây dựng cải tạo đô thị phát triển hài hòa gắn với tự nhiên, thân thiện môi trường.
- Cần kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, xã hội và kinh tế, xã hội với quốc phòng, an ninh; trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, chú trọng việc “ngầm hóa” các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi,...; giới hạn độ cao tĩnh không đối với khu vực liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng để phát huy tính lưỡng dụng. Tập dụng địa thế địa hình đồi, núi tự nhiên để quy hoạch đô thị hợp lý, tránh việc san lấp các điểm cao tự nhiên tạo mặt bằng đồng mức, tác động không có lợi cho hoạt động quân sự; không quy hoạch vào các khu đất đã được quy hoạch cho nhiệm vụ quốc phòng.
9.4. Quy hoạch sử dụng đất:
- Nghiên cứu định hướng sử dụng đất, tính toán sắp xếp tính kết nối vùng, khu vực đảm bảo tính kế thừa và phát triển hài hòa với các quy hoạch ngành, lĩnh vực và các khu vực xung quanh; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở phù hợp với định hướng phân khu chức năng theo nguyên tắc khai thác triệt để quỹ đất, tận dụng cảnh quan, thuận lợi cho đầu tư xây dựng và phân kỳ đầu tư.
- Xác định ranh giới các khu vực trong phạm vi lập quy hoạch theo tính chất và chức năng sử dụng đất.
- Xác định các chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất;
- Dự kiến cân bằng sử dụng đất và phân khu chức năng theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.
9.5. Thiết kế đô thị:
- Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị.
- Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị.
- Tổ chức không gian cây xanh mặt nước.
9.6. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Nghiên cứu khớp nối các định hướng giao thông của quy hoạch cấp trên và các dự án đã được thực hiện trên ranh giới lập quy hoạch.
- Xác định mạng lưới và các công trình giao thông đối ngoại; mạng lưới giao thông đô thị; nghiên cứu xác định các tuyến đường cần điều chỉnh mặt cắt theo quy hoạch phù hợp với thực tế. Xác định các nút giao thông quan trọng, các công trình giao thông quan trọng, các hệ thống bến xe, bãi đỗ xe, hệ thống giao thông tĩnh ( đến đường khu vực).
- Xác định tọa độ mốc thiết kế theo tim đường tại các nút giao nhau của các tuyến đường chính đô thị.
- Xác định chi tiết mặt cắt ngang các loại đường chính đô thị; quy hoạch chỉ giới đường đỏ các trục giao thông chính.
- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí thực hiện.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Tôn trọng các điều kiện hiện trạng sử dụng đất, các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đã và đang được triển khai trong khu vực; tính toán phân chia các vị trí xây dựng thuận lợi, khu cấm xây dựng và các khu dự trữ phát triển đô thị.
- Dựa vào điều kiện địa hình để tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật hợp lý, bố trí đầy đủ các khu chức năng của đô thị.
- Khu vực lập quy hoạch có địa hình tương đối phức tạp vì thế cần khai thác tối đa quỹ đất để bố trí các hạng mục công trình kỹ thuật và tổ chức đấu nối hợp lý với các công trình hạ tầng đô thị trong khu vực lập quy hoạch.
- Quy hoạch cốt xây dựng khống chế của từng khu vực xây dựng cụ thể và các tuyến đường phố chính cấp đô thị, xác định khối lượng đào đắp của từng khu vực cụ thể và tổng khối lượng đào đắp của toàn đô thị.
- Xác định khối lượng đầu tư và khái toán kinh phí thực hiện.
c) Thoát nước mưa:
- Xác định chỉ tiêu, các lưu vực thoát nước, mạng lưới thoát nước và nguồn tiếp nhận nước mặt; vị trí, quy mô các công trình đầu mối tiêu thoát chính.
- Giai đoạn đầu hệ thống thoát nước trong khu vực là hệ thống thoát nước chung, giai đoạn sau nghiên cứu là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Việc tiêu thoát nước không những bảo đảm tiêu thoát toàn bộ lượng nước mưa trong khu vực mà còn phải bảo đảm tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận.
- Xác định khối lượng đầu tư và khái toán kinh phí thực hiện.
d) Cấp nước:
- Xác định chỉ tiêu cấp nước, dự báo nhu cầu sử dụng nước.
- Xác định các nguồn cấp nước.
- Xác định phân vùng cấp nước; vị trí và quy mô các công trình thu, các công trình xử lý nước, công trình điều hòa, tăng áp.
- Lựa chọn công nghệ xử lý nước sạch; mạng lưới đường ống truyền dẫn chính từ cấp 2 trở lên; các tuyến chuyển tải nước.
- Xác định khối lượng đầu tư và khái toán kinh phí thực hiện.
e) Cấp điện:
- Xác định chỉ tiêu cấp điện, dự báo nhu cầu sử dụng điện.
- Xác định vị trí, công suất điện áp nguồn điện, mạng lưới cung cấp và phân phối từ trung áp trở lên, các trạm lưới.
- Xác định nhu cầu sử dụng điện và phụ tải của từng loại hình chức năng trong khu vực lập quy hoạch.
- Mạng lưới cấp điện: Trạm điện, trạm phân phối, các tuyến đường dây cấp điện, bố trí hệ thống chiếu sáng.
- Xác định chỉ tiêu chiếu sáng cho các đối tượng được chiếu sáng; dự báo nhu cầu điện năng chiếu sáng cho toàn đô thị.
- Xác định khối lượng đầu tư và khái toán kinh phí thực hiện.
g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xác định chỉ tiêu, dự báo nguồn, khối lượng nước thải và chất thải rắn.
- Hệ thống thu gom, thoát nước mặt, thu gom xử lý nước thải phải đảm bảo thu hồi tối đa nước thải của đô thị (trừ trường hợp không thể bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý).
- Tính toán hệ thống thoát nước thải cho từng khu vực trong đô thị, xác định vị trí, công suất, quy mô của trạm làm sạch, trạm bơm.
- Tiêu chuẩn chất lượng nước thải của hệ thống xử lý phải đạt quy chuẩn môi trường hiện hành và quy định về phân vùng môi trường theo quy hoạch tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất giải pháp tổ chức thu gom và quản lý chất thải rắn. Quy hoạch vị trí các điểm trung chuyển chất thải rắn.
- Dự báo nhu cầu an táng cho toàn đô thị, các yêu cầu về sử dụng quỹ đất, lựa chọn hình thức an táng.
- Xác định vị trí, quy mô các nghĩa trang, đề xuất mô hình nghĩa trang của từng giai đoạn.
h) Viễn thông:
- Dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ, đề xuất phương án công nghệ, lựa chọn xây dựng mạng truyền thông, quy hoạch mạng lưới.
- Đánh giá, lựa chọn giải pháp công nghệ, dịch vụ thông tin liên lạc. Xác định mạng, chuyển mạch, mạng dịch vụ viễn thông, mạng ngoại vi và hệ thống truyền dẫn.
- Quy hoạch công trình hạ tầng viễn thông thụ động tại các khu vực trong đô thị, đảm bảo mạng lưới thông tin liên lạc và phát triển các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu về cảnh quan đô thị.
i) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Xác định mục tiêu môi trường và đánh giá sự thống nhất với các mục tiêu quy hoạch:
+ Xây dựng các mục tiêu bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho khu vực lập quy hoạch.
+ Đánh giá sự thống nhất giữa mục tiêu môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và mục tiêu quy hoạch để xác định các mâu thuẫn có khả năng làm ảnh hưởng tới môi trường của khu vực. Từ đó, định hướng cho các giải pháp kiểm soát, quản lý môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch cũng như việc điều chỉnh lại các mục tiêu quy hoạch theo hướng bền vững hơn.
- Đánh giá tác động của định hướng quy hoạch và xác định các vấn đề môi trường cần quan tâm: Xác định các định hướng quy hoạch phát triển không gian và khả năng tác động tới môi trường, biến đổi khí hậu khi phát triển theo các định hướng này. Từ đó xác định các vấn đề chính cần quan tâm khi phát triển cho từng khu vực.
- Diễn biến môi trường: Xác định, đánh giá diễn biến môi trường (đất, nước, không khí, tiếng ồn, sinh thái, văn hóa - lịch sử,…) khi thực hiện quy hoạch theo phương án chọn.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường.
+ Giải pháp quy hoạch: Đề xuất giải pháp quy hoạch phân vùng về môi trường để phục vụ công tác quản lý, giám sát trong tương lai đối với các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu trọng tâm.
+ Giải pháp kỹ thuật: Gợi ý một số giải pháp kỹ thuật cho việc hạn chế, giảm thiếu tác động tiêu cực tới môi trường (đất, nước, không khí, tiếng ồn, sinh thái,…) cũng như tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu trong quá trình phát triển đô thị theo quy hoạch.
+ Giải pháp cơ chế chính sách: Gợi ý một số giải pháp cơ chế chính sách, tăng cường nhận thức, nâng cao năng lực trong công tác bảo vệ môi trường, thích ứng, giảm thiểu biến đổi khí hậu; duy trì các xu hướng tích cực và hạn chế các xu hướng tiêu cực khi thực hiện quy hoạch. Định hướng về yêu cầu ĐTM khi thực hiện một số dự án trọng tâm của đô thị theo quy hoạch đề xuất.
+ Chương trình theo dõi, giám sát chất lượng môi trường: Trình bày các nội dung về quản lý, giám sát chất lượng môi trường, rủi ro biến đổi khí hậu trong quá trình triển khai quy hoạch; một số thông số môi trường và địa điểm cần theo dõi, giám sát.
9.7. Đề xuất các danh mục quy hoạch, chương trình, dự án ưu tiên:
- Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch (định hướng tại đồ án quy hoạch, phù hợp với phân kỳ đầu tư theo giai đoạn).
- Đề xuất kiến nghị nguồn lực thực hiện (đối với các dự án theo phân kỳ đầu tư tại định hướng quy hoạch chung đô thị được lập tại bước đồ án).
10. Danh mục hồ sơ đồ án: Nội dung, thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có liên quan.
13. Thời gian thực hiện: Thời gian lập đồ án không quá 12 tháng kể từ khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này tổ chức thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3 Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Thông tư 16/2013/TT-BXD sửa đổi Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Luật Xây dựng 2014
- 6 Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9 Luật Kiến trúc 2019
- 10 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 13 Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng
- 14 Thông tư 20/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 15 Nghị định 85/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiến trúc
- 16 Quyết định 241/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 17 Thông tư 01/2021/TT-BXD về QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 18 Quyết định 559/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị động lực và hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025
- 19 Kế hoạch 181/KH-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TU về nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị, phát triển đô thị và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 20 Kế hoạch 235/KH-UBND năm 2021 về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị động lực và hạ tầng công nghệ thông tin giai đoạn 2021-2025 thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TU ; Quyết định 559/QĐ-UBND do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 21 Quyết định 843/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 22 Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 23 Thông tư 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 24 Quyết định 325/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 1409/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Kiểu, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
- 2 Quyết định 1494/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ đến năm 2035 do tỉnh Bình Định ban hành
- 3 Quyết định 1710/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
- 4 Quyết định 179/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Trung Môn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 5 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2024 về phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- 6 Quyết định 181/QĐ-UBND năm 2024 về phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Xuân Vân, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3 Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Thông tư 16/2013/TT-BXD sửa đổi Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Luật Xây dựng 2014
- 6 Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9 Luật Kiến trúc 2019
- 10 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 13 Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng
- 14 Thông tư 20/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 15 Nghị định 85/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiến trúc
- 16 Quyết định 241/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 17 Thông tư 01/2021/TT-BXD về QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 18 Quyết định 559/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị động lực và hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025
- 19 Kế hoạch 181/KH-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TU về nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị, phát triển đô thị và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 20 Kế hoạch 235/KH-UBND năm 2021 về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị động lực và hạ tầng công nghệ thông tin giai đoạn 2021-2025 thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TU ; Quyết định 559/QĐ-UBND do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 21 Quyết định 843/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 22 Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 23 Thông tư 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 24 Quyết định 325/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 25 Quyết định 1409/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Kiểu, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
- 26 Quyết định 1494/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ đến năm 2035 do tỉnh Bình Định ban hành
- 27 Quyết định 1710/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
- 28 Quyết định 179/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Trung Môn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 29 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2024 về phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- 30 Quyết định 181/QĐ-UBND năm 2024 về phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Xuân Vân, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang