Giới thiệu về Quyết định 1795/QĐ-UBND năm 2021
Quyết định 1795/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác tổ chức bộ máy, định số lượng lãnh đạo quản lý cấp phó tại các cơ quan chuyên môn, đảm bảo tính tinh gọn, hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về phân cấp quản lý cán bộ.
- Quy định chi tiết số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, ngành
Quyết định xác định rõ giới hạn số lượng cấp phó tối đa cho từng sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Tổng số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, ngành toàn tỉnh không được vượt quá 54 người. Định mức cụ thể cho từng cơ quan được phân bổ như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Số lượng cấp phó được giao không quá 04 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Số lượng cấp phó được giao không quá 04 Phó Giám đốc Sở.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Số lượng cấp phó được giao không quá 04 Phó Chánh văn phòng.
- Sở Nội vụ: Số lượng cấp phó được giao không quá 04 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Tài chính: Số lượng cấp phó được giao không quá 04 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Số lượng cấp phó được giao không quá 04 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Số lượng cấp phó được giao không quá 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Số lượng cấp phó được giao không quá 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Số lượng cấp phó được giao không quá 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Giao thông vận tải: Số lượng cấp phó được giao không quá 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Y tế: Số lượng cấp phó được giao không quá 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Xây dựng: Số lượng cấp phó được giao không quá 03 Phó Giám đốc Sở.
- Thanh tra tỉnh: Số lượng cấp phó được giao không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Số lượng cấp phó được giao không quá 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Tư pháp: Số lượng cấp phó được giao không quá 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Công Thương: Số lượng cấp phó được giao không quá 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Số lượng cấp phó được giao không quá 02 Phó Giám đốc Sở.
- Ban Dân tộc: Số lượng cấp phó được giao không quá 02 Phó Trưởng ban.
- Nguyên tắc tổ chức thực hiện và công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đưa ra các nguyên tắc chỉ đạo chặt chẽ đối với người đứng đầu các cơ quan chuyên môn trong việc thực hiện định mức cấp phó:
- Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào số lượng cấp phó được giao để chủ động thực hiện công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý tại đơn vị mình theo đúng quy định hiện hành.
- Việc bổ nhiệm cấp phó tại từng sở, ngành phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định và tuân thủ quy chế phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh Lâm Đồng, bảo đảm phù hợp tối đa với yêu cầu và nhiệm vụ thực tế được giao.
- Cơ chế giải quyết đối với các trường hợp đặc biệt
Nhằm đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý điều hành trước các yêu cầu thực tiễn phát sinh, Quyết định quy định cơ chế xử lý đối với trường hợp đặc biệt:
- Trong trường hợp do yêu cầu công tác đặc biệt cần phải bố trí số lượng cấp phó của một số sở, ngành cao hơn định mức quy định, Sở Nội vụ có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, rà soát cụ thể.
- Trên cơ sở kết quả rà soát, Sở Nội vụ đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến chỉ đạo trước khi thực hiện bổ nhiệm.
- Quy trình điều chỉnh này phải đảm bảo nguyên tắc bắt buộc là tổng số lượng cấp phó của toàn bộ các sở, ngành thuộc tỉnh Lâm Đồng không được vượt quá giới hạn tối đa là 54 người.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
Quyết định 1795/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1795/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 13 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC SỞ, CƠ QUAN NGANG SỞ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Kết luận 159-KL/TU ngày 29/6/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác tổ chức cán bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
| STT | Tên cơ quan | Số lượng cấp phó được giao |
| 1 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Không quá 04 |
| 2 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Không quá 04 |
| 3 | Văn phòng UBND tỉnh | Không quá 04 |
| 4 | Sở Nội vụ | Không quá 04 |
| 5 | Sở Tài chính | Không quá 04 |
| 6 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Không quá 04 |
| 7 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | Không quá 03 |
| 8 | Sở Giáo dục và Đào tạo | Không quá 03 |
| 9 | Sở Tài nguyên và Môi trường | Không quá 03 |
| 10 | Sở Giao thông vận tải | Không quá 03 |
| 11 | Sở Y tế | Không quá 03 |
| 12 | Sở Xây dựng | Không quá 03 |
| 13 | Thanh tra tỉnh | Không quá 03 |
| 14 | Sở Thông tin và Truyền thông | Không quá 03 |
| 15 | Sở Tư pháp | Không quá 03 |
| 16 | Sở Công Thương | Không quá 03 |
| 17 | Sở Khoa học và Công nghệ | Không quá 02 |
| 18 | Ban Dân tộc | Không quá 02 Phó Trưởng ban |
| Tổng số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, ngành | Không vượt quá 54 | |
Điều 2.
1. Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh căn cứ số lượng cấp phó của người đứng đầu quy định tại
2. Trường hợp đặc biệt do yêu cầu công tác cần bố trí số lượng cấp phó của một số sở, ngành thuộc tỉnh cao hơn số lượng cấp phó quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 4513/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng và tương đương thuộc Sở, các chi cục, các phòng và tương đương thuộc chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 2912/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
- 5 Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2021 quy định về số lượng, tên gọi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 6 Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu và tổ chức lại các phòng chuyên môn thuộc Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Quyết định 4513/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 7 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng và tương đương thuộc Sở, các chi cục, các phòng và tương đương thuộc chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang
- 8 Quyết định 2912/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
- 9 Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2021 quy định về số lượng, tên gọi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 10 Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu và tổ chức lại các phòng chuyên môn thuộc Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế