Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2021 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định cụ thể về số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn bản đóng vai trò là căn cứ pháp lý quan trọng trong việc kiện toàn tổ chức bộ máy, thực hiện quy hoạch, bố trí và sắp xếp đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp sở bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
1. Quy định số lượng cấp phó đối với từng sở, cơ quan ngang sở
Theo quy định tại Điều 1, tổng số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa được giao tối đa không vượt quá 57 người. Số lượng cụ thể đối với từng cơ quan, đơn vị được phân bổ như sau:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Được giao 04 Phó Chánh Văn phòng.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Được giao từ 04 đến 05 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Được giao từ 04 đến 05 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Được giao từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Tài chính: Được giao từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Được giao từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Nội vụ: Được giao 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Công Thương: Được giao 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Giao thông vận tải: Được giao 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Xây dựng: Được giao 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Được giao 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Được giao 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Y tế: Được giao 03 Phó Giám đốc Sở.
- Thanh tra tỉnh: Được giao 03 Phó Chánh Thanh tra.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Được giao 02 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Tư pháp: Được giao 02 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Được giao 02 Phó Giám đốc Sở.
- Ban Dân tộc: Được giao 02 Phó Trưởng ban.
- Sở Ngoại vụ: Được giao 02 Phó Giám đốc Sở.
2. Căn cứ thực hiện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý
Căn cứ vào số lượng cấp phó đã được quy định chi tiết cho từng đơn vị, người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở có trách nhiệm triển khai công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý theo đúng quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước, bảo đảm tính thống nhất và minh bạch trong công tác cán bộ.
3. Phương án và lộ trình sắp xếp, bố trí cán bộ cấp phó
Đối với những đơn vị hiện có số lượng cấp phó cao hơn so với định mức quy định (nhưng tổng số lượng cấp phó toàn tỉnh vẫn bảo đảm không vượt quá 57 người), Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ban Tổ chức Tỉnh ủy xây dựng phương án, lộ trình cụ thể để bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cấp phó.
- Trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định phương án sắp xếp.
- Mục tiêu thời hạn: Bảo đảm đến ngày 31/12/2025, tất cả các sở, cơ quan ngang sở hoàn thành việc sắp xếp và có số lượng cấp phó của người đứng đầu đúng theo quy định tại Quyết định này.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 1133/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các cơ quan ngang sở cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ nội dung của Quyết định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1133/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC SỞ, CƠ QUAN NGANG SỞ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 14/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Kết luận số 86-KL/TU ngày 25/02/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quy định khung số lượng cấp phó của các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 629/SNV-TCBC ngày 24/3/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
| Stt | Tên đơn vị | Số lượng cấp phó được giao |
| 1 | Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh | 04 Phó Chánh Văn phòng |
| 2 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Từ 04 đến 05 Phó Giám đốc Sở |
| 3 | Sở Tài nguyên và Môi trường | Từ 04 đến 05 Phó Giám đốc Sở |
| 4 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở |
| 5 | Sở Tài chính | Từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở |
| 6 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở |
| 7 | Sở Nội vụ | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 8 | Sở Công Thương | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 9 | Sở Giao thông vận tải | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 10 | Sở Xây dựng | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 11 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 12 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 13 | Sở Y tế | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 14 | Thanh tra tỉnh | 03 Phó Chánh Thanh tra |
| 15 | Sở Khoa học và Công nghệ | 02 Phó Giám đốc Sở |
| 16 | Sở Tư pháp | 02 Phó Giám đốc Sở |
| 17 | Sở Thông tin và Truyền thông | 02 Phó Giám đốc Sở |
| 18 | Ban Dân tộc | 02 Phó Trưởng ban |
| 19 | Sở Ngoại vụ | 02 Phó Giám đốc Sở |
| Tổng: | Không vượt quá 57 | |
Điều 2. Các sở, cơ quan ngang sở căn cứ số lượng cấp phó của người đứng đầu quy định tại
Điều 3. Giao Sở Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy xây dựng phương án, lộ trình bố trí, sắp xếp đối với các sở, cơ quan ngang sở hiện có số lượng cấp phó của người đứng đầu cao hơn quy định (nhưng chưa vượt quá tổng số lượng cấp phó được giao chung là 57 người), trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định, để đến ngày 31/12/2025, số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở bảo đảm theo đúng quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các cơ quan ngang sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 4512/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, ban, đơn vị thuộc và trực thuộc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 4513/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 4514/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng và tương đương thuộc Sở, các chi cục, các phòng và tương đương thuộc chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang
- 5 Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2021 về sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính và số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quản lý
- 6 Quyết định 687/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của các phòng và tương đương thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tuyên Quang
- 7 Quyết định 1795/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 2912/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
- 9 Quyết định 916/QĐ-UBND năm 2023 quy định khung số lượng cấp phó của các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 3 Quyết định 4512/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, ban, đơn vị thuộc và trực thuộc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 4513/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 5 Quyết định 4514/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa
- 6 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng và tương đương thuộc Sở, các chi cục, các phòng và tương đương thuộc chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang
- 8 Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2021 về sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính và số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quản lý
- 9 Quyết định 687/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của các phòng và tương đương thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tuyên Quang
- 10 Quyết định 1795/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
- 11 Quyết định 2912/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định