Tổng quan về Quyết định 18/2013/QĐ-UBND tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 18/2013/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành nhằm thiết lập khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp thống nhất quản lý nguồn thu tại các bến xe, đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh vận tải và tạo cơ sở để các đơn vị quản lý bến xe duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ hành khách.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể mức giá dịch vụ đối với xe ô tô khi thực hiện việc ra, vào các bến xe ô tô khách được quy hoạch và hoạt động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý bến xe và các đơn vị hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô. Quy định này bao gồm cả vận tải hành khách theo tuyến cố định và vận tải không theo tuyến khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại bến.
Quy định chi tiết về mức giá dịch vụ xe ra, vào bến
Mức giá dịch vụ được tính toán dựa trên phân loại bến xe và cự ly vận chuyển của tuyến đường. Đơn vị tính được quy định thống nhất là đồng/ghế/chuyến. Cụ thể như sau:
- Đối với Bến xe loại II:
- Cự ly dưới 62km: 2.000 đồng/ghế/chuyến.
- Cự ly từ 62km đến dưới 150km: 2.500 đồng/ghế/chuyến.
- Cự ly từ 150km trở lên: 2.700 đồng/ghế/chuyến.
- Đối với Bến xe loại III:
- Cự ly dưới 62km: 1.900 đồng/ghế/chuyến.
- Cự ly từ 62km đến dưới 150km: 2.400 đồng/ghế/chuyến.
- Cự ly từ 150km trở lên: 2.600 đồng/ghế/chuyến.
- Đối với Bến xe loại IV:
- Cự ly dưới 62km: 1.800 đồng/ghế/chuyến.
- Cự ly từ 62km đến dưới 150km: 2.300 đồng/ghế/chuyến.
- Cự ly từ 150km trở lên: 2.400 đồng/ghế/chuyến.
- Đối với các bến xe tại các huyện chưa được xếp loại:
- Cự ly dưới 62km: 1.500 đồng/ghế/chuyến.
- Cự ly từ 62km đến dưới 150km: 1.900 đồng/ghế/chuyến.
- Cự ly từ 150km trở lên: 2.000 đồng/ghế/chuyến.
Nguyên tắc xác định số ghế và thuế suất
Để đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc thu phí, Quyết định quy định rõ các căn cứ xác định như sau:
- Căn cứ xác định số ghế: Việc thu phí dựa trên số lượng ghế thực tế được ghi trong Sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện đó. Điều này giúp tránh tình trạng tranh chấp giữa đơn vị bến và chủ xe về số lượng ghế thu phí.
- Thuế giá trị gia tăng: Mức giá quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định của pháp luật về thuế.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng để đảm bảo việc thực thi diễn ra nghiêm túc:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị như Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế và UBND các cấp để triển khai thực hiện. Đây là cơ quan đầu mối giám sát việc áp dụng mức giá.
- Sở Giao thông vận tải: Có trách nhiệm chỉ đạo các bến xe thực hiện niêm yết giá công khai tại bến. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá.
- Cơ chế điều chỉnh giá: Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh mức giá khi có sự biến động của thị trường hoặc khi có sự thay đổi lớn về mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng tại các bến xe.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 18/2013/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các chức danh lãnh đạo từ Chánh Văn phòng UBND tỉnh đến Giám đốc các Sở, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này trong phạm vi quản lý của mình.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2013/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 09 tháng 10 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giá năm 2012;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đậu xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 603/TTr-STC ngày 22 tháng 8 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Quyết định này quy định về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô, vận tải đường bộ theo tuyến hoặc không theo tuyến khi ra, vào các bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Biểu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách:
Đơn vị tính: đồng/ghế/chuyến
| Loại bến xe | Giá quy định | Ghi chú | ||
| < 62km | 62km đến < 150km | 150km trở lên | Áp dụng cho các loại bến xe ô tô khách tương ứng | |
| Bến loại II | 2.000 | 2.500 | 2.700 | |
| Bến loại III | 1.900 | 2.400 | 2.600 | |
| Bến loại IV | 1.800 | 2.300 | 2.400 | |
| Các bến tại các huyện chưa được xếp loại | 1.500 | 1.900 | 2.000 | |
Số ghế thu dựa trên số ghế ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 2.
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Giao Sở Giao thông vận tải chỉ đạo các bến xe ô tô khách thực hiện niêm yết giá dịch vụ xe ra, vào bến xe bến xe ô tô khách tại các bến xe theo quy định; tăng cường kiểm tra các bến xe trên địa bàn tỉnh và kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm của các bến xe, tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách khi có sự biến động giá cả thị trường, mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng bến xe theo tỷ lệ tương ứng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 24/2010/TT-BGTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Luật giá 2012
- 1 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 3 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách thành phố Tuyên Quang và Bến xe khách huyện Na Hang, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6 Quyết định 1126/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án sắp xếp và xây dựng mô hình tổ chức, quản lý bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 7 Quyết định 23/2023/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 24/2010/TT-BGTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Luật giá 2012
- 5 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An
- 6 Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 7 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách thành phố Tuyên Quang và Bến xe khách huyện Na Hang, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- 8 Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10 Quyết định 1126/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án sắp xếp và xây dựng mô hình tổ chức, quản lý bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030