Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 19/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định về giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau, nhằm quản lý và điều chỉnh mức thu phí phù hợp với tình hình thực tế và quy định pháp luật.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này áp dụng cho giá dịch vụ các loại xe ô tô hoạt động theo tuyến cố định và không theo tuyến cố định khi ra, vào bến xe ô tô trên toàn tỉnh Cà Mau. Các loại xe không thuộc quy định tại Điều 2 của Quyết định này sẽ không phải nộp phí ra, vào bến xe ô tô, trừ khi có quy định khác của pháp luật.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
    • Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa theo tuyến cố định và không theo tuyến cố định trên đường bộ khi ra, vào bến xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với các loại xe ô tô chạy theo tuyến cố định:

    Mức giá xe ra, vào bến cho một chuyến xe được xác định bằng số ghế hoặc số giường trên xe (theo sổ kiểm định an toàn kỹ thuật) nhân với đơn giá quy định.

    • Đơn giá quy định đối với xe ghế ngồi (Đơn vị tính: đồng/ghế):
      • Bến loại 1: 3.200 đồng (dưới 100km), 4.100 đồng (100km - dưới 200km), 4.500 đồng (200km - 500km), 4.900 đồng (trên 500km).
      • Bến loại 2: 3.100 đồng (dưới 100km), 3.900 đồng (100km - dưới 200km), 4.300 đồng (200km - 500km), 4.700 đồng (trên 500km).
      • Bến loại 3: 2.900 đồng (dưới 100km), 3.700 đồng (100km - dưới 200km), 4.100 đồng (200km - 500km), 4.500 đồng (trên 500km).
      • Bến loại 4: 2.800 đồng (dưới 100km), 3.500 đồng (100km - dưới 200km), 3.800 đồng (200km - 500km), 4.200 đồng (trên 500km).
      • Bến loại 5: 2.600 đồng (dưới 100km), 3.300 đồng (100km - dưới 200km), 3.600 đồng (200km - 500km), 4.000 đồng (trên 500km).
      • Bến loại 6: 2.500 đồng (dưới 100km), 3.100 đồng (100km - dưới 200km), 3.500 đồng (200km - 500km), 3.800 đồng (trên 500km).
    • Đơn giá quy định đối với xe giường nằm (Đơn vị tính: đồng/giường):
      • Bến loại 1: 4.600 đồng (dưới 100km), 5.300 đồng (100km - dưới 200km), 5.800 đồng (200km - 500km), 6.400 đồng (trên 500km).
      • Bến loại 2: 4.400 đồng (dưới 100km), 5.000 đồng (100km - dưới 200km), 5.500 đồng (200km - 500km), 6.100 đồng (trên 500km).
      • Bến loại 3: 4.100 đồng (dưới 100km), 4.800 đồng (100km - dưới 200km), 5.300 đồng (200km - 500km), 5.800 đồng (trên 500km).
      • Bến loại 4: 3.900 đồng (dưới 100km), 4.500 đồng (100km - dưới 200km), 5.000 đồng (200km - 500km), 5.500 đồng (trên 500km).
      • Bến loại 5: 3.700 đồng (dưới 100km), 4.300 đồng (100km - dưới 200km), 4.700 đồng (200km - 500km), 5.200 đồng (trên 500km).
      • Bến loại 6: 3.500 đồng (dưới 100km), 4.100 đồng (100km - dưới 200km), 4.500 đồng (200km - 500km), 4.900 đồng (trên 500km).
  • Đối với các loại xe không theo tuyến cố định (Đơn vị tính: đồng/chuyến-xe, trừ xe trung chuyển tính đồng/tháng-xe):
    • Xe taxi ra, vào bến đón, trả khách: 10.000 đồng (Bến loại 1, 2); 7.500 đồng (Bến loại 3, 4); 5.000 đồng (Bến loại 5, 6).
    • Xe tải dưới 3,5 tấn ra, vào bến giao, nhận hàng: 10.000 đồng (Bến loại 1, 2); 7.500 đồng (Bến loại 3, 4); 5.000 đồng (Bến loại 5, 6).
    • Xe tải từ 3,5 tấn đến 5 tấn ra, vào bến giao, nhận hàng: 15.000 đồng (Bến loại 1, 2); 10.000 đồng (Bến loại 3, 4); 8.000 đồng (Bến loại 5, 6).
    • Xe tải từ trên 5 tấn đến 10 tấn ra, vào bến giao, nhận hàng: 20.000 đồng (Bến loại 1, 2); 18.000 đồng (Bến loại 3, 4); 10.000 đồng (Bến loại 5, 6).
    • Xe tải từ trên 10 tấn đến 20 tấn trở lên ra, vào bến giao, nhận hàng: 30.000 đồng (Bến loại 1, 2); 25.000 đồng (Bến loại 3, 4); 20.000 đồng (Bến loại 5, 6).
    • Xe khách từ 16 chỗ trở xuống ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách (kể cả xe vãng lai): 15.000 đồng (Bến loại 1, 2); 10.000 đồng (Bến loại 3, 4); 8.000 đồng (Bến loại 5, 6).
    • Xe khách trên 16 đến 30 chỗ ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách (kể cả xe vãng lai): 20.000 đồng (Bến loại 1, 2); 18.000 đồng (Bến loại 3, 4); 10.000 đồng (Bến loại 5, 6).
    • Xe khách trên 30 chỗ ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách (kể cả xe vãng lai): 30.000 đồng (Bến loại 1, 2); 25.000 đồng (Bến loại 3, 4); 20.000 đồng (Bến loại 5, 6).
    • Xe buýt ra vào bến: 20.000 đồng (Bến loại 1, 2); 15.000 đồng (Bến loại 3, 4); 10.000 đồng (Bến loại 5, 6).
    • Xe trung chuyển từ 7 chỗ ngồi trở xuống ra, vào bến nhận hàng hoặc đón, trả khách: 180.000 đồng/tháng-xe (Bến loại 1, 2); 135.000 đồng/tháng-xe (Bến loại 3, 4); 90.000 đồng/tháng-xe (Bến loại 5, 6).
    • Xe trung chuyển từ trên 7 chỗ ngồi đến 16 chỗ ra, vào bến nhận hàng hoặc đón, trả khách: 360.000 đồng/tháng-xe (Bến loại 1, 2); 270.000 đồng/tháng-xe (Bến loại 3, 4); 180.000 đồng/tháng-xe (Bến loại 5, 6).
    • Xe trung chuyển trên 16 chỗ ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách: 720.000 đồng/tháng-xe (Bến loại 1, 2); 540.000 đồng/tháng-xe (Bến loại 3, 4); 360.000 đồng/tháng-xe (Bến loại 5, 6).

Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính để công bố, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Quyết định này. Đồng thời, tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với các đơn vị vận tải. Sở Giao thông vận tải cũng có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi sự biến động của giá cả thị trường và mức độ đầu tư cơ sở vật chất các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh, từ đó trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương và theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm thi hành và hiệu lực

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2014/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 16 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ CÁC LOẠI XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính về việc Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 53/TTr-SGTVT.PC ngày 15/4/2014; Báo cáo thẩm định số 102/BC-STP ngày 07/5/2014 của Giám đốc Sở Tư pháp; Công văn số 898/STC-GCS ngày 22/5/2014 của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định giá dịch vụ các loại xe hoạt động theo tuyến cố định và không theo tuyến cố định khi ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

b) Các loại xe không thuộc quy định tại Điều 2 Quyết định này thì không phải nộp phí ra, vào bến xe ô tô được quy định tại Quyết định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

b) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa theo tuyến cố định và không theo tuyến cố định trên đường bộ khi ra, vào bến xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

1. Đối với các loại xe ô tô chạy theo tuyến cố định

a) Mức giá xe ra, vào bến cho một chuyến xe được xác định bằng số ghế trên xe theo sổ kiểm định an toàn kỹ thuật nhân với đơn giá quy định.

b) Đơn giá quy định của từng loại xe

- Đối với các loại xe ghế ngồi:

Đơn vị tính: đồng/ghế

TT

Loại bến xe

Đơn giá quy định

Ghi chú

< 100km

100km - < 200km

200km - 500km

> 500km

1

Bến loại 1

3.200

4.100

4.500

4.900

 

2

Bến loại 2

3.100

3.900

4.300

4.700

 

3

Bến loại 3

2.900

3.700

4.100

4.500

 

4

Bến loại 4

2.800

3.500

3.800

4.200

 

5

Bến loại 5

2.600

3.300

3.600

4.000

 

6

Bến loại 6

2.500

3.100

3.500

3.800

 

- Đối với các loại xe giường nằm:

Đơn vị tính: đồng/giường

TT

Loại bến xe

Đơn giá quy định

Ghi chú

< 100km

100km - < 200km

200km - 500km

> 500km

1

Bến loại 1

4.600

5.300

5.800

6.400

 

2

Bển loại 2

4.400

5.000

5.500

6.100

 

3

Bến loại 3

4.100

4.800

5.300

5.800

 

4

Bến loại 4

3.900

4.500

5.000

5.500

 

5

Bến loại 5

3.700

4.300

4.700

5.200

 

6

Bến loại 6

3.500

4.100

4.500

4.900

 

2. Đối với các loại xe không theo tuyến cố định

TT

Loại xe

Đơn vị tính

Mức giá quy định

Ghi chú

Bến xe loại 1, 2

Bến xe loại 3, 4

Bến xe loại 5, 6

1

Xe taxi ra, vào bến đón, trả khách

đồng/
chuyến-xe

10.000

7.500

5.000

 

2

Xe tải dưới 3,5 tấn ra, vào bến giao, nhận hàng

đồng/
chuyến-xe

10.000

7.500

5.000

 

3

Xe tải từ 3,5 tấn đến 5 tấn ra, vào bến giao, nhận hàng

đồng/
chuyến-xe

15.000

10.000

8.000

 

4

Xe tải từ trên 5 tấn đến 10 tấn ra, vào bến giao, nhận hàng

đồng/
chuyến-xe

20.000

18.000

10.000

 

5

Xe tải từ trên 10 tấn đến 20 tấn trở lên ra, vào bến giao, nhận hàng

đồng/
chuyến-xe

30.000

25.000

20.000

 

6

Xe khách từ 16 chỗ trở xuống ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách

đồng/
chuyến-xe

15.000

10.000

8.000

Kể cả xe vãng lai

7

Xe khách trên 16 đến 30 chỗ ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách

đồng/
chuyến-xe

20.000

18.000

10.000

Kể cả xe vãng lai

8

Xe khách trên 30 chỗ ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách

đồng/
chuyến-xe

30.000

25.000

20.000

Kể cả xe vãng lai

9

Xe buýt ra vào bến

đồng/
chuyến-xe

20.000

15.000

10.000

 

10

Xe trung chuyển từ 7 chỗ ngồi trở xuống ra, vào bến nhận hàng hoặc đón, trả khách

đồng/
tháng-xe

180.000

135.000

90.000

 

11

Xe trung chuyển từ trên 7 chỗ ngồi đến 16 chỗ ra, vào bến nhận hàng hoặc đón, trả khách

đồng/
tháng-xe

360.000

270.000

180.000

 

12

Xe trung chuyển trên 16 chỗ ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách

đồng/
tháng-xe

720.000

540.000

360.000

 

3. Mức giá xe ra, vào bến xe ô tô như trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính công bố, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quyết định này; tăng cường kiểm tra đối với các đơn vị vận tải về việc thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này; thường xuyên theo dõi sự biến động của giá cả thị trường, mức độ đầu tư cơ sở vật chất các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương và theo quy định pháp luật.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cổng TT điện tử tỉnh;
- CVP, PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Phòng Xây dựng (Ng);
- Lưu: VT, Ktr22/7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tiến Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 19/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/07/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Dương Tiến Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký