Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành, nhằm quy định chi tiết mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Mức thu này được áp dụng lộ trình cụ thể kéo dài trong 5 năm học, từ năm học 2016-2017 đến hết năm học 2020-2021.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách và khung học phí được phê duyệt theo quyết định này:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập do tỉnh Thái Bình trực tiếp quản lý. Lộ trình áp dụng bắt đầu từ năm học 2016-2017 và kết thúc vào năm học 2020-2021.
  • Đối tượng áp dụng: Học sinh, sinh viên đang theo học các hệ đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý.
  • Chính sách miễn, giảm: Việc thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng chính sách được thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

- Học phí tại cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

Mức thu dưới đây áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập chưa tự chủ hoàn toàn về tài chính, tính theo đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên.

  • Hệ Đại học:
    • Khối ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản: Mức thu tăng dần qua các năm học: 670 (năm 2016-2017); 740 (năm 2017-2018); 810 (năm 2018-2019); 890 (năm 2019-2020); 980 (năm 2020-2021).
    • Khối ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật: Mức thu lần lượt là: 790 (năm 2016-2017); 870 (năm 2017-2018); 960 (năm 2018-2019); 1.060 (năm 2019-2020); 1.170 (năm 2020-2021).
  • Hệ Cao đẳng:
    • Khối ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản: Mức thu lần lượt là: 540 (năm 2016-2017); 590 (năm 2017-2018); 650 (năm 2018-2019); 710 (năm 2019-2020); 780 (năm 2020-2021).
    • Khối ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật: Mức thu lần lượt là: 630 (năm 2016-2017); 700 (năm 2017-2018); 770 (năm 2018-2019); 850 (năm 2019-2020); 940 (năm 2020-2021).
    • Khối ngành Y dược: Mức thu lần lượt là: 780 (năm 2016-2017); 860 (năm 2017-2018); 940 (năm 2018-2019); 1.040 (năm 2019-2020); 1.140 (năm 2020-2021).
  • Hệ Trung cấp:
    • Khối ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản: Mức thu lần lượt là: 470 (năm 2016-2017); 520 (năm 2017-2018); 570 (năm 2018-2019); 620 (năm 2019-2020); 690 (năm 2020-2021).
    • Khối ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật: Mức thu lần lượt là: 550 (năm 2016-2017); 610 (năm 2017-2018); 670 (năm 2018-2019); 740 (năm 2019-2020); 820 (năm 2020-2021).
    • Khối ngành Y dược: Mức thu lần lượt là: 680 (năm 2016-2017); 750 (năm 2017-2018); 830 (năm 2018-2019); 910 (năm 2019-2020); 1.000 (năm 2020-2021).

- Học phí tại cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

Mức thu dưới đây áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập đã thực hiện tự chủ hoàn toàn về tài chính, tính theo đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên.

  • Hệ Đại học:
    • Khối ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản: Giai đoạn 2016-2018 là 1.750; giai đoạn 2018-2020 là 1.850; năm học 2020-2021 là 2.050.
    • Khối ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật: Giai đoạn 2016-2018 là 2.050; giai đoạn 2018-2020 là 2.200; năm học 2020-2021 là 2.400.
  • Hệ Cao đẳng:
    • Khối ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản: Giai đoạn 2016-2018 là 1.400; giai đoạn 2018-2020 là 1.480; năm học 2020-2021 là 1.640.
    • Khối ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật: Giai đoạn 2016-2018 là 1.640; giai đoạn 2018-2020 là 1.760; năm học 2020-2021 là 1.920.
    • Khối ngành Y dược: Giai đoạn 2016-2018 là 3.520; giai đoạn 2018-2020 là 3.680; năm học 2020-2021 là 4.040.
  • Hệ Trung cấp:
    • Khối ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản: Giai đoạn 2016-2018 là 1.225; giai đoạn 2018-2020 là 1.295; năm học 2020-2021 là 1.435.
    • Khối ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật: Giai đoạn 2016-2018 là 1.435; giai đoạn 2018-2020 là 1.540; năm học 2020-2021 là 1.680.
    • Khối ngành Y dược: Giai đoạn 2016-2018 là 3.080; giai đoạn 2018-2020 là 3.220; năm học 2020-2021 là 3.535.

- Quy định về học phí học lại và hệ giáo dục thường xuyên

  • Học phí học lại: Được áp dụng tương đương với mức thu học phí chính quy quy định tại các mục tự chủ hoặc chưa tự chủ tài chính nêu trên.
  • Hệ giáo dục thường xuyên: Mức thu học phí đối với phương thức giáo dục thường xuyên được khống chế không vượt quá 150% mức thu học phí của hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ tại các cơ sở giáo dục chưa thực hiện tự chủ tài chính.
  • Cơ chế quản lý: Việc tổ chức thu, quản lý, sử dụng học phí và thực hiện các chính sách miễn giảm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành.

- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện

  • Cơ quan hướng dẫn: Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện thu học phí theo đúng quy định.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải; cùng Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2016/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC THU HỌC PHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI BÌNH QUẢN LÝ TỪ NĂM HỌC 2016-2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư Liên tích số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm 2016-2017 đến năm 2020-2021;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020-2021, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.

2. Đối tượng thu học phí: Học sinh, sinh viên đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý.

3. Đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Quy định về mức thu:

4.1. Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư:

ĐVT: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

STT

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2016- 2017

Năm học 2017- 2018

Năm học 2018- 2019

Năm học 2019- 2020

Năm học 2020- 2021

I. Đại học

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản

670

740

810

890

980

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật

790

870

960

1.060

1.170

II. Cao đẳng

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản

540

590

650

710

780

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật

630

700

770

850

940

3

Y dược

780

860

940

1.040

1.140

III. Trung cấp

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản

470

520

570

620

690

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật

550

610

670

740

820

3

Y dược

680

750

830

910

1.000

4.2. Mức học phí tại các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư:

ĐVT: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

STT

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2017-2018

Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

I. Đại học

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản

1.750

1.850

2.050

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật

2.050

2.200

2.400

II. Cao đẳng

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản

1.400

1.480

1.640

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật

1.640

1.760

1.920

3

Y dược

3.520

3.680

4.040

III. Trung cấp

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông lâm thủy sản

1.225

1.295

1.435

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật

1.435

1.540

1.680

3

Y dược

3.080

3.220

3.535

 

 

 

 

 

 

4.3. Học phí học lại: bằng mức thu học phí quy định tại mục 4.1, mục 4.2.

4.4. Mức thu học phí đào tạo thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.

5. Cơ chế miễn, giảm học phí; tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 2. Sở Tài chính, Sở Lao động Thương Binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Nguyễn Hồng Diên

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/2016/QĐ-UBND phê duyệt mức thu học phí tại cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021

Số hiệu: 18/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Nguyễn Hồng Diên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 18/2016/QĐ-UBND phê duyệt mức thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký