Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 18/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La. Văn bản cập nhật các quy định mới nhằm phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành về Bảo hiểm y tế và công tác trợ giúp xã hội.

- Sửa đổi, bổ sung đối tượng và mức hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh

  • Đối tượng thụ hưởng: Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
  • Chính sách hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại: Trường hợp người bệnh có bảo hiểm y tế thuộc đối tượng quy định sẽ được hưởng hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại. Thời gian hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 10 ngày cho một đợt điều trị. Khuyến khích các cơ sở y tế chủ động tổ chức bữa ăn trực tiếp cho bệnh nhân; trong trường hợp không thể tự cung cấp bữa ăn, bệnh viện được phép phát tiền mặt hỗ trợ định kỳ từ 2 đến 3 ngày/lần hoặc chi trả một lần theo cả đợt điều trị.

- Điều chỉnh quy định về hồ sơ, thủ tục hưởng hỗ trợ

  • Giấy tờ chứng minh đối tượng: Sử dụng Thẻ Bảo hiểm y tế có mã DT còn giá trị sử dụng hoặc Giấy chứng nhận là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng khó khăn do UBND cấp xã cấp.
  • Đối với trẻ em dưới 06 tuổi: Nếu chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế, cần có bản sao Giấy khai sinh kèm điều kiện phải là con thuộc hộ nghèo hoặc con em dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng khó khăn.
  • Quy định về chuyển tuyến: Bệnh nhân khi chuyển tuyến chuyên môn điều trị (từ tuyến huyện lên tuyến tỉnh hoặc từ tuyến tỉnh lên tuyến Trung ương) bắt buộc phải có Giấy chuyển viện của cơ sở y tế đã điều trị trước đó. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp ngoại lệ được quy định tại Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung.

- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý chuyên môn

  • Sở Y tế: Chịu trách nhiệm thẩm định dự toán, tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi cơ quan tài chính xem xét, cấp phát theo đúng quy định.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn UBND cấp xã rà soát, lập danh sách đối tượng; tiến hành xác nhận danh sách do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển sang đối với các đối tượng thuộc ngành quản lý.
  • Bảo hiểm xã hội tỉnh: Thực hiện in, bàn giao thẻ bảo hiểm y tế cho UBND cấp xã để kịp thời cấp phát cho người dân; cung cấp danh sách đối tượng thụ hưởng cho Sở Y tế; thực hiện giám định và thanh quyết toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế kịp thời, chính xác.
  • Sở Tài chính: Thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cân đối, bố trí nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo.

- Các quy định bãi bỏ

  • Bãi bỏ đối tượng hỗ trợ là người thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước (Khoản 3 Điều 2).
  • Bãi bỏ quy định hỗ trợ 70% của 5% chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mà người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên (gạch đầu dòng thứ nhất Khoản 1 Điều 3).
  • Bãi bỏ yêu cầu nộp Giấy xác nhận người thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc giấy xác nhận của cơ sở bảo trợ xã hội trong hồ sơ thủ tục (cộng đầu dòng thứ ba Điểm a Khoản 1 Điều 4).

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Những nội dung khác thuộc Quy định ban hành kèm theo Quyết định 04/2013/QĐ-UBND không bị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ tại văn bản này vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực thi hành.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2016/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 03 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2013/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỖ TRỢ MỘT PHẦN CHI PHÍ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế năm 2008; Luật số 46/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn Luật;

Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo; Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT- BYT- BTC ngày 18 tháng 10 năm 2013 của liên Bộ Tài chính, Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ- TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên bộ: Tài chính, Y tế hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 152/TTr-SYT ngày 18 tháng 7 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh về việc quy định hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh (KCB) cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:

1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 2

2. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở các xã, phường, thị trấn vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

2. Sửa đổi Điều 3

1.1. Tại ý cuối cùng của gạch đầu dòng thứ 2, Khoản 1 sửa thành:

Trường hợp có bảo hiểm y tế thì được hưởng hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại theo mức hỗ trợ như đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 2 Quy định này.

1.2. Tại gạch đầu dòng thứ 2 Khoản 2 sửa thành

Thời gian hỗ trợ không quá 10 ngày/đợt điều trị. Khuyến khích các bệnh viện tổ chức cung cấp bữa ăn cho người bệnh. Trong trường hợp không thể cung cấp bữa ăn, bệnh viện có thể phát tiền ăn theo mức hỗ trợ cho người bệnh định kỳ 2 - 3 ngày/lần hoặc theo cả đợt điều trị.

3. Sửa đổi Điều 4

3.1. Tại cộng đầu dòng thứ hai Điểm a, Khoản 1 sửa thành

Thẻ Bảo hiểm y tế mã DT còn giá trị sử dụng hoặc Giấy chứng nhận là người dân tộc thiểu số tại xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn (theo quy định của pháp luật (do UBND xã, phường, thị trấn cấp đối với quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quy định này).

3.2. Tại gạch đầu dòng thứ hai và thứ 3 của Điểm a, Khoản 1 sửa thành

- Bản sao Giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 06 tuổi chưa có thẻ bảo hiểm y tế nhưng trẻ em phải là con hộ nghèo, con em dân tộc sinh sống tại vùng khó khăn theo quy định của pháp luật).

- Trường hợp chuyển tuyến chuyên môn điều trị phải có thêm Giấy chuyển viện của cơ sở y tế bệnh nhân đã điều trị (đối với các trường hợp chuyển tuyến từ Bệnh viện tuyến huyện lên Bệnh viện tuyến tỉnh hoặc từ tuyến tỉnh lên tuyến Trung ương). Trừ trường hợp theo quy định tại Điểm 4 Khoản 15 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6

4.1. Bổ sung thêm nội dung vào Khoản 1

1. Trách nhiệm của Sở Y tế: Sở Y tế thẩm định dự toán, tổng hợp gửi cơ quan tài chính xem xét tổng hợp cấp phát theo quy định.

4.2. Sửa đổi Khoản 3 và Khoản 4

3. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn rà soát, lập danh sách các đối tượng theo Khoản 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ; Xác nhận danh sách do bảo hiểm xã hội huyện, thành phố chuyển sang cho các đối tượng do ngành quản lý gồm các Điểm d, e, g, h, k thuộc Khoản 3 và Khoản 4 tại Điều 7a Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014 về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

4. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh

Chịu trách nhiệm trước Ban quản lý Quỹ, thực hiện in, bàn giao thẻ bảo hiểm y tế chuyển UBND các xã, phường, thị trấn để cấp phát kịp thời đến các đối tượng theo quy định; Cung cấp danh sách cho Sở Y tế để thực hiện hỗ trợ cho đối tượng được hưởng chính sách theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo; thực hiện giám định chi phí khám, chữa bệnh và thanh quyết toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (trong đó có đối tượng nghèo) kịp thời đúng quy định của pháp luật.

4.3. Bổ sung Khoản 9

9. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Thẩm định và tham mưu với UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí nguồn ngân sách nhà nước cho Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định.

5. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 2

Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.

6. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ nhất của Khoản 1 Điều 3

Hỗ trợ 70% của 5% chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 2 Quy định này phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn Luật đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên.

7. Bãi bỏ cộng đầu dòng thứ ba Điểm a Khoản 1 Điều 4

 Giấy xác nhận người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật do UBND các xã, phường, thị trấn cấp và giấy xác nhận của cơ sở bảo trợ xã hội đối với người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước (đối với đối tượng quy định tại Khoản 3, Điều 2 Quy định này).

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các nội dung khác của Quy định kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh không sửa đổi, bổ sung vẫn thực hiện theo quy định kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND .

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các cơ sở y tế công lập của tỉnh, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- PCVPUBND tỉnh PTVHXH;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.NQ, 55 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phạm Văn Thủy

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bãi bỏ Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về quy định hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 18/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Phạm Văn Thủy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bảo hiểm, Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 18/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bãi bỏ Qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký