Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 18/2019/QĐ-UBND VỀ TIÊU CHÍ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TẠI LAI CHÂU

Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2019. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 12/9/2017, thiết lập một hệ thống tiêu chí và thang điểm rõ ràng, minh bạch nhằm chuẩn hóa quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh.

1. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng (Điều 5)

Nhân sự là yếu tố quan trọng hàng đầu để đánh giá năng lực hoạt động của Văn phòng công chứng. Thang điểm chi tiết cho cơ cấu nhân sự được quy định như sau:

  • Số lượng công chứng viên: Văn phòng có từ 02 đến 03 công chứng viên được tính 08 điểm; văn phòng có từ 04 công chứng viên trở lên được tính tối đa 10 điểm.
  • Kinh nghiệm hành nghề: Tính theo số năm hành nghề trung bình của Trưởng Văn phòng và các công chứng viên hợp danh. Trung bình từ 01 năm đến dưới 03 năm đạt 06 điểm; từ đủ 03 năm đến dưới 05 năm đạt 08 điểm; từ đủ 05 năm trở lên đạt tối đa 10 điểm.
  • Nhân viên nghiệp vụ: Nhân viên có bằng trung cấp luật được tính 02 điểm/người (tổng điểm nhóm này không quá 05 điểm); nhân viên có bằng cử nhân luật trở lên được tính 03 điểm/người (tổng điểm nhóm này không quá 07 điểm).
  • Nhân viên kế toán: Có bằng trung cấp hoặc cao đẳng kế toán được tính 04 điểm; có bằng cử nhân kế toán trở lên được tính tối đa 05 điểm.
  • Nhân viên khác (Công nghệ thông tin, lưu trữ...): Có 01 nhân viên được tính 04 điểm; có từ 02 nhân viên trở lên được tính tối đa 05 điểm.
  • Lưu ý: Các điểm số về kinh nghiệm và nhân viên chỉ được ghi nhận khi hồ sơ đề nghị có đầy đủ tài liệu chứng minh hợp pháp kèm theo.

2. Tiêu chí về trụ sở làm việc (Điều 6)

Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng phải bảo đảm tính pháp lý, sự thuận tiện cho người dân và định hướng phát triển mạng lưới phân bổ hợp lý:

  • Tính pháp lý của trụ sở: Trụ sở đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP và có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp được tính 15 điểm.
  • Định hướng phân bổ địa bàn: Nếu vị trí đặt trụ sở tại đơn vị cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng nào hoạt động sẽ được cộng thêm 05 điểm nhằm khuyến khích xã hội hóa công chứng tại vùng sâu, vùng xa.
  • Sự thuận tiện giao thông: Trụ sở nằm ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân và tổ chức (nằm trên các trục đường chính, giao thông thuận tiện) được tính 15 điểm.

3. Tiêu chí về cơ sở vật chất, an ninh trật tự và an toàn (Điều 7)

Tiêu chí này đánh giá khả năng vận hành thực tế và mức độ an toàn của Văn phòng công chứng với tổng điểm thành phần như sau:

  • Cơ sở vật chất (Tối đa 18 điểm):
    • Trang bị đầy đủ máy photocopy, máy vi tính, máy in, điện thoại bàn và các thiết bị văn phòng thiết yếu: 06 điểm.
    • Có đăng ký kết nối internet, thiết kế trang website riêng, thiết lập địa chỉ email công vụ cho văn phòng, công chứng viên và nhân viên: 06 điểm.
    • Có phương án đầu tư xây dựng hoặc sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng chuyên nghiệp: 06 điểm.
  • An ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ (Tối đa 10 điểm):
    • Có địa điểm trông giữ xe thuận lợi, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn giao thông xung quanh khu vực trụ sở: 05 điểm.
    • Trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định: 05 điểm.

4. Quy trình tiếp nhận, xét duyệt và cách thức tính điểm hồ sơ (Điều 8 & Điều 9)

Quy trình xét duyệt được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:

  • Cơ quan tiếp nhận: Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập của các công chứng viên.
  • Thành lập Tổ xét duyệt: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ. Tổ xét duyệt tiến hành thẩm định và chấm điểm độc lập trong thời hạn 07 ngày làm việc.
  • Nguyên tắc tính điểm: Điểm số chính thức của hồ sơ là điểm trung bình cộng từ các thành viên Tổ xét duyệt. Toàn bộ quá trình chấm điểm phải được lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của tất cả thành viên tham gia.
  • Điều kiện đạt yêu cầu: Hồ sơ được coi là đạt yêu cầu để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phép thành lập khi đạt điểm tối thiểu tại các tiêu chí bắt buộc và tổng điểm trung bình chung phải đạt từ 80 điểm trở lên. Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Khiếu nại, tố cáo và tổ chức thực hiện (Điều 10 & Điều 11)

  • Quyền khiếu nại, tố cáo: Công chứng viên nộp hồ sơ có quyền khiếu nại quyết định từ chối nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật. Đồng thời, có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xét duyệt hồ sơ. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2019/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 28 tháng 8 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 12/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch; các Phó Chủ tịch tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Báo Lai Châu, Đài PT-TH tỉnh;
- TT. Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, NC, STP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Thanh Hải

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ, CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Đối tượng áp dụng: Các Công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ

1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.

2. Việc xét duyệt và tính điểm hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng xét theo thang điểm căn cứ cụ thể vào các tiêu chí.

3. Không xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Công chứng viên dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng không đủ thời gian hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Công chứng hoặc không đủ số lượng công chứng viên hợp danh theo quy định.

b) Công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng đang bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 14 Luật Công chứng, hoặc thuộc trường hợp miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 15 Luật Công chứng.

c) Một trong số các công chứng viên hợp danh tham gia thành lập Văn phòng công chứng đang hành nghề công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng khác.

d) Hồ sơ xin thành lập Văn phòng công chứng không đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Công chứng.

Điều 3. Trách nhiệm của Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng của công chứng viên.

2. Công chứng viên phải thực hiện đúng các nội dung trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng sau khi có quyết định cho phép thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.

Chương II

TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM TÍNH CHO CÁC TIÊU CHÍ

Điều 4. Các tiêu chí và thang điểm cho các tiêu chí xét duyệt hồ sơ

Gồm 03 tiêu chí, tổng điểm cho các tiêu chí là 100 điểm, cụ thể:

1. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng (tối thiểu 27 điểm, tối đa 37 điểm).

2. Tiêu chí về trụ sở làm việc (tối thiểu 30 điểm và tối đa là 35 điểm).

3. Tiêu chí về cơ sở vật chất và điều kiện về an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ: (tối thiểu 23 điểm, tối đa 28 điểm).

Điều 5. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng

1. Về số lượng công chứng viên

a) Văn phòng công chứng có từ 02 đến 03 công chứng viên: 08 điểm.

b) Văn phòng công chứng có từ 04 công chứng viên trở lên: 10 điểm.

2. Kinh nghiệm hành nghề của Công chứng viên

a) Trung bình số năm hành nghề công chứng của Trưởng Văn phòng công chứng và các công chứng viên hợp danh từ 01 năm đến dưới 03 năm là: 06 điểm.

b) Trung bình số năm hành nghề công chứng của Trưởng Văn phòng công chứng và các công chứng viên hợp danh từ đủ 03 năm đến dưới 05 năm là: 08 điểm.

c) Trung bình số năm hành nghề công chứng của Trưởng Văn phòng công chứng và các công chứng viên hợp danh từ đủ 05 năm trở lên: 10 điểm.

3. Nhân viên nghiệp vụ

a) Nhân viên có bằng trung cấp luật được tính: 02 điểm/người nhưng tổng điểm của tất cả các nhân viên không vượt quá 05 điểm.

b) Nhân viên có bằng cử nhân luật trở lên được tính: 03 điểm/người nhưng tổng điểm của tất cả các nhân viên không vượt quá 07 điểm.

4. Nhân viên kế toán

a) Có bằng trung cấp, cao đẳng kế toán: 04 điểm.

b) Có bằng cử nhân kế toán trở lên: 05 điểm.

5. Nhân viên khác (Công nghệ thông tin, lưu trữ ...)

a) Có 01 nhân viên: 04 điểm.

b) Có 02 nhân viên trở lên: 05 điểm.

6. Các Trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này chỉ được tính điểm khi hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có kèm theo tài liệu chứng minh.

Điều 6. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng

1. Trụ sở của Văn phòng công chứng đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng và có giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng: 15 điểm.

2. Vị trí đặt trụ sở Văn phòng công chứng là đơn vị cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 5 điểm.

3. Vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân hoặc tổ chức (nằm trên các trục đường chính, giao thông thuận tiện): 15 điểm.

Điều 7. Tiêu chí về cơ sở vật chất và điều kiện quy định về an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ

1. Về cơ sở vật chất: Tổng điểm là 18 điểm, trong đó:

a) Có trang bị máy photocoppy, máy vi tính và máy in, điện thoại để bàn và các trang thiết bị khác để đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: 06 điểm.

b) Văn phòng công chứng có đăng ký kết nối với mạng internet, thiết kế trang website của Văn phòng công chứng, tạo địa chỉ mail của Văn phòng công chứng, công chứng viên và các nhân viên: 06 điểm.

c) Có phương án đầu tư xây dựng phần mềm hoặc có sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng: 06 điểm.

2. Điều kiện quy định về an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ: Tổng điểm là 10 điểm, trong đó:

a) Có địa điểm trông giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông: 05 điểm.

b) Văn phòng công chứng có trang thiết bị phòng chống cháy nổ: 05 điểm.

Chương III

CÁCH THỨC XÉT DUYỆT, CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Điều 8. Đơn vị tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

1. Giao Sở Tư pháp thực hiện việc tiếp nhận các hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng của Công chứng viên.

2. Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

Kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng tiến hành xét duyệt và chấm điểm trong thời gian 07 ngày làm việc. Các thành viên của Tổ xét duyệt làm việc độc lập, căn cứ vào số điểm và các tiêu chí tại Chương II của Quy định này để tiến hành chấm điểm và xét duyệt đối với hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

Căn cứ vào kết quả xét duyệt và số điểm của hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật hiện hành; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 9. Cách thức tính điểm và xác định hồ sơ đạt yêu cầu

1. Điểm của hồ sơ được tính bằng điểm trung bình của các thành viên tham gia chấm điểm.

2. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên của Tổ xét duyệt hồ sơ.

3. Hồ sơ đạt yêu cầu để thành lập Văn phòng công chứng phải đạt điểm tối thiểu của 3 tiêu chí theo quy định tại Điều 4 của Quy định này và đạt điểm trung bình từ 80 điểm trở lên.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Khiếu nại, tố cáo

1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là trái với quy định pháp luật và Quy định này.

2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc thành lập Văn phòng công chứng.

3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân thủ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 18/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/08/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
Người ký: Tống Thanh Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/09/2019
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký