Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 40/2019/QĐ-UBND

Quyết định 40/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Tiêu chí về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiệp vụ (Điều 5)

Để đảm bảo vận hành hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Văn phòng công chứng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất kỹ thuật sau:

  • Phải trang bị đầy đủ các thiết bị văn phòng cơ bản bao gồm máy tính, máy in, máy photocopy, tủ và kệ chuyên dụng dùng để đựng hồ sơ nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật cho hoạt động lưu trữ tài liệu công chứng.
  • Phải trang bị đầy đủ bàn ghế làm việc cho nhân viên, bàn ghế tiếp khách và chuẩn bị nước uống phục vụ cho khách hàng đến giao dịch.
  • Bắt buộc phải thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định tại Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh.

Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng (Điều 6)

Cơ cấu tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng được quy định chặt chẽ về cả số lượng, kinh nghiệm của công chứng viên hợp danh lẫn đội ngũ nhân viên hỗ trợ:

  • Yêu cầu đối với Công chứng viên: Văn phòng công chứng phải được thành lập bởi ít nhất từ 02 công chứng viên hợp danh trở lên và tuyệt đối không được có thành viên góp vốn. Công chứng viên hợp danh giữ vai trò là Trưởng Văn phòng công chứng phải có tối thiểu từ 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng trở lên.
  • Yêu cầu đối với nhân sự hỗ trợ: Văn phòng công chứng phải có tối thiểu 01 nhân viên nghiệp vụ. Đồng thời, phải bố trí nhân viên kế toán riêng hoặc thực hiện thuê dịch vụ kế toán bên ngoài để thực hiện các báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Những trường hợp không tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ (Điều 7)

Cơ quan quản lý nhà nước sẽ từ chối tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Công chứng viên đề nghị thành lập thuộc trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật Doanh nghiệp.
  • Công chứng viên đang trong thời gian bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên có thời hạn, và chưa được cơ quan có thẩm quyền trả lại thẻ công chứng viên tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị.

Quy trình xét duyệt hồ sơ và đăng ký hoạt động (Điều 8 và Điều 9)

Quy trình từ khâu thẩm định hồ sơ đến khi chính thức đi vào hoạt động được thực hiện theo các bước nghiêm ngặt:

  • Xét duyệt hồ sơ (Điều 8): Sở Tư pháp căn cứ vào các quy định của pháp luật về công chứng và các tiêu chí tại Quy định này để tiến hành xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị thành lập hoặc thay đổi trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng. Trên cơ sở kết quả xét duyệt, Giám đốc Sở Tư pháp sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập. Trong trường hợp từ chối, cơ quan thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể.
  • Đăng ký hoạt động (Điều 9): Sau khi nhận được quyết định cho phép thành lập từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng công chứng phải tiến hành đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp theo đúng quy định của Luật Công chứng. Trước khi cấp giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra thực tế trụ sở, điều kiện cơ sở vật chất và nhân sự của Văn phòng công chứng. Nếu phát hiện Văn phòng công chứng không bảo đảm đúng và đủ các nội dung đã cam kết trong Đề án thành lập, Sở Tư pháp sẽ lập biên bản và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thu hồi Quyết định cho phép thành lập.

Trách nhiệm của các bên liên quan trong tổ chức thực hiện (Điều 10 và Điều 11)

Quy định phân định rõ ràng trách nhiệm của công chứng viên sáng lập và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành:

  • Trách nhiệm của Công chứng viên (Điều 10): Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của hồ sơ, đồng thời phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh cho các nội dung trình bày trong Đề án thành lập. Trong suốt quá trình hoạt động, Văn phòng công chứng phải vận hành đúng theo các nội dung đã cam kết trong Đề án. Khi thực hiện thay đổi trụ sở hoạt động, công chứng viên phải nộp hồ sơ đề nghị thay đổi và bảo đảm đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về trụ sở và cơ sở vật chất theo quy định.
  • Trách nhiệm của Sở Tư pháp (Điều 11): Sở Tư pháp được giao trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2019/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 03 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, THAY ĐỔI TRỤ SỞ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1254/TTr-STP ngày 24/9/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, THAY ĐỔI TRỤ SỞ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ

Việc xét duyệt hồ sơ thành lập, thay đổi trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định của Luật công chứng và pháp luật có liên quan.

Chương II

TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, THAY ĐỔI TRỤ SỞ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Điều 3. Các tiêu chí thành lập Văn phòng công chứng

1. Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng

2. Cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ công chứng

3. Nhân sự của Văn phòng công chứng

Điều 4. Tiêu chí về trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng

1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng

Trụ sở của Văn phòng công chứng dự kiến đặt ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng và không gây ùn tắc giao thông.

2. Diện tích Trụ sở Văn phòng công chứng được bố trí theo từng khu vực hợp lý, trong đó:

a) Diện tích làm việc của Trưởng Văn phòng công chứng từ 12m2 trở lên.

b) Diện tích làm việc của Công chứng viên và người lao động từ 10m2/người trở lên.

c) Diện tích tiếp nhận, trả hồ sơ và tiếp khách hàng từ 30m2 trở lên.

d) Diện tích dành cho kho lưu trữ hồ sơ công chứng từ 30m2 trở lên.

3. Điều kiện về an toàn giao thông, an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ, lưu trữ hồ sơ công chứng

a) Bố trí khu vực để xe cho người yêu cầu công chứng đảm bảo trật tự an toàn giao thông, không lấn chiếm lòng lề đường.

b) Đảm bảo an ninh trật tự theo quy định của pháp luật.

c) Có nội quy, trang thiết bị, phương án phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.

d) Phải bảo quản chặt chẽ và thực hiện biện pháp an toàn đối với hồ sơ công chứng, phải trang bị kệ, giá cặp, hồ sơ đựng tài liệu lưu trữ theo quy định pháp luật về lưu trữ; có phương án phòng chống côn trùng, ẩm mốc.

4. Bố trí khu vực niêm yết thủ tục công chứng, lịch làm việc, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng

Điều 5. Tiêu chí về cơ sở vật chất khác để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ

1. Trang bị máy tính, máy in, máy photocopy, tủ, kệ đựng hồ sơ đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng.

2. Trang bị bàn ghế làm việc, bàn ghế tiếp khách, nước uống cho khách hàng.

3. Kết nối Cơ sở dữ liệu công chứng theo Quyết định số 09/2019/QĐ- UBND ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng

1. Số lượng, kinh nghiệm công chứng viên của Văn phòng công chứng

a) Văn phòng công chứng có từ 02 công chứng viên hợp danh thành lập trở lên và không có thành viên góp vốn.

b) Công chứng viên hợp danh là Trưởng Văn phòng công chứng có từ 02 năm hành nghề công chứng trở lên.

2. Nhân sự của Văn phòng công chứng

a) Văn phòng công chứng có ít nhất 01 nhân viên nghiệp vụ.

b) Văn phòng công chứng có nhân viên kế toán hoặc thuê dịch vụ thực hiện báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Chương III

XÉT DUYỆT HỒ SƠ VÀ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG

Điều 7. Những trường hợp không tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ

1. Công chứng viên đề nghị thuộc trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp.

2. Công chứng viên đang bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên có thời hạn mà chưa được trả lại thẻ công chứng viên tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị.

Điều 8. Xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập

1. Sở Tư pháp căn cứ vào quy định của pháp luật về công chứng và các quy định tại Quy định này xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng.

2. Căn cứ vào kết quả xét duyệt hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 9. Đăng ký hoạt động

1. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng phải thực hiện đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp theo đúng quy định của Luật Công chứng.

2. Sở Tư pháp kiểm tra trụ sở, điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự của Văn phòng công chứng trước khi cấp giấy đăng ký hoạt động. Trường hợp Văn phòng công chứng không đảm bảo đúng, đủ các nội dung ghi trong Đề án thành lập, Sở Tư pháp lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và nộp kèm các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.

Trong quá trình hoạt động Văn phòng công chứng phải thực hiện đúng các nội dung trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.

2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng khi thay đổi trụ sở phải đảm bảo các nội dung theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.

Điều 11. Sở Tư pháp

Giao Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 40/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/10/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/10/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký