Giới thiệu chung về Quyết định 18/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc kiện toàn, sắp xếp lại các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động tham mưu, tổng hợp và phục vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong tình hình mới. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
1. Quy định về Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ cấu lãnh đạo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình được quy định cụ thể như sau:
- Số lượng lãnh đạo: Gồm có Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng.
- Trách nhiệm của Chánh Văn phòng: Là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như toàn bộ hoạt động của Văn phòng.
- Trách nhiệm của Phó Chánh Văn phòng: Là người giúp việc cho Chánh Văn phòng, thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng phân công; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng sẽ được ủy nhiệm để điều hành toàn bộ hoạt động của Văn phòng.
- Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng. Đối với các chức danh lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc Văn phòng, Chánh Văn phòng quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng
Bộ máy tinh gọn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình bao gồm 08 phòng chuyên môn, nghiệp vụ sau đây:
- Phòng Hành chính - Quản trị;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Kinh tế ngành;
- Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản;
- Phòng Phân phối - Lưu thông;
- Phòng Khoa giáo - Văn xã;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Ngoại vụ.
3. Các tổ chức hành chính trực thuộc Văn phòng
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quản lý trực tiếp 02 tổ chức hành chính trực thuộc với cơ cấu nhân sự và phòng ban chuyên biệt:
- Ban Tiếp công dân: Lãnh đạo Ban gồm có Trưởng ban do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm và số lượng Phó Trưởng ban không quá 03 người.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công:
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc do một Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc Trung tâm: Gồm có Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Nghiệp vụ; Phòng Công nghệ thông tin và Giám sát.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc là Trung tâm Tin học - Công báo, được tổ chức như sau:
- Lãnh đạo Trung tâm: Gồm Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc Trung tâm: Gồm có Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Công nghệ và Tuyên truyền.
5. Quy định về biên chế công chức và số lượng người làm việc
Công tác quản lý biên chế và nhân sự của Văn phòng được thực hiện theo nguyên tắc khoa học và đúng quy định pháp luật:
- Căn cứ xác định: Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được giao dựa trên vị trí việc làm, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kế hoạch biên chế hàng năm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức và số lượng người làm việc hàng năm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực và trách nhiệm thi hành được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ các nội dung cũ bao gồm Điều 4, Điều 5 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2021/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 22 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 238/TTr-SNV ngày 11/6/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
1. Lãnh đạo Văn phòng: Gồm có Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng.
a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm thay Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ;
d) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, Chánh Văn phòng quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
a) Phòng Hành chính - Quản trị;
b) Phòng Tổng hợp;
c) Phòng Kinh tế ngành;
d) Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản;
đ) Phòng Phân phối - Lưu thông;
e) Phòng Khoa giáo - Văn xã;
g) Phòng Nội chính;
h) Phòng Ngoại vụ.
3. Các tổ chức hành chính trực thuộc Văn phòng
a) Ban Tiếp công dân
Lãnh đạo Ban: Gồm có Trưởng ban do Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm và không quá 03 Phó Trưởng ban.
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Lãnh đạo Trung tâm: Gồm có Giám đốc do Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm, không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
Phòng Hành chính - Tổng hợp;
Phòng Nghiệp vụ;
Phòng Công nghệ thông tin và Giám sát.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Tin học - Công báo
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
Phòng Hành chính - Tổng hợp;
Phòng Công nghệ và Tuyên truyền.
5. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 5 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 56/2020/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 3 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 4 Quyết định 500/QĐ-UBND năm 2021 về sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 5 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 56/2020/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- 8 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 9 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 10 Quyết định 500/QĐ-UBND năm 2021 về sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang