Quyết định 500/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm mục tiêu tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua việc sắp xếp, hợp nhất các phòng chuyên môn và quy định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình chuyển đổi.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định này:
- Phương án sắp xếp, hợp nhất các phòng chuyên môn
- Hợp nhất Phòng Tổng hợp với Phòng Khoa giáo - Văn xã để thành lập Phòng Tổng hợp - Văn xã.
- Hợp nhất Phòng Tin học - Công báo với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính để thành lập Phòng Tin học, Công báo - Kiểm soát thủ tục hành chính.
- Cơ cấu tổ chức mới của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- Lãnh đạo Văn phòng: Gồm Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.
- Các phòng và đơn vị tương đương (gồm 08 đơn vị):
- Phòng Tổng hợp - Văn xã: Cơ cấu gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Nội chính: Cơ cấu gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Kinh tế: Cơ cấu gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Quy hoạch, Đầu tư và Xây dựng: Cơ cấu gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Tin học, Công báo - Kiểm soát thủ tục hành chính: Cơ cấu gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Hành chính - Tổ chức: Cơ cấu gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ và nhân viên.
- Phòng Quản trị - Tài vụ: Cơ cấu gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ và nhân viên.
- Ban Tiếp công dân: Cơ cấu gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, công chức chuyên môn, nghiệp vụ và nhân viên.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: Trung tâm Hội nghị.
- Thẩm quyền quyết định bổ sung: Số lượng cấp phó của các phòng, đơn vị tương đương và cơ cấu tổ chức chi tiết của Trung tâm Hội nghị trực thuộc sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Ban hành quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban tương đương và đơn vị sự nghiệp trực thuộc cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định nội bộ có liên quan nhằm bảo đảm Văn phòng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo đúng quy định pháp luật.
- Xác định lại vị trí việc làm, xây dựng phương án sửa đổi, bổ sung vị trí việc làm của công chức, viên chức để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ thẩm định).
- Thực hiện bố trí, sắp xếp nhân sự (công chức, viên chức, người lao động) bảo đảm tính công khai, minh bạch, phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác.
- Bảo đảm số lượng biên chế tối thiểu của các phòng theo quy định; có giải pháp điều chỉnh số lượng cấp phó đúng quy định; giải quyết đầy đủ chế độ, chính sách cho nhân sự khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.
- Bảo đảm hoạt động của Văn phòng được liên thông, liên tục, không bị gián đoạn hay ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao.
- Thời hạn hoàn thành việc bố trí, sắp xếp nhân sự theo mô hình mới chậm nhất là trong tháng 9 năm 2021.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi và đôn đốc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sắp xếp tổ chức và nhân sự theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về cơ cấu tổ chức, số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc/trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, cũng như các quy định trước đây về nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 500/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SẮP XẾP LẠI CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2 018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Kết luận số 264-KL/TU ngày 29/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác tổ chức;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 38/TTr-VP ngày 06/8/2021 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Báo cáo số 150/BC-SNV ngày 08/5/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Hợp nhất Phòng Tổng hợp với Phòng Khoa giáo - Văn xã thành Phòng Tổng hợp - Văn xã.
2. Hợp nhất Phòng Tin học - Công báo với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thành phòng Tin học, Công báo - Kiểm soát thủ tục hành chính.
3. Sau khi sắp xếp lại, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có cơ cấu tổ chức như sau:
a) Lãnh đạo Văn phòng, gồm: Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.
b) Các phòng và tương đương thuộc Văn phòng, gồm:
- Phòng Tổng hợp - Văn xã, cơ cấu gồm: Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng; công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Nội chính, cơ cấu gồm: Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng; công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Kinh tế, cơ cấu gồm: Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng; công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Quy hoạch, Đầu tư và Xây dựng, cơ cấu gồm: Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng; công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Tin học, Công báo - Kiểm soát thủ tục hành chính, cơ cấu gồm: Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng; công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Hành chính - Tổ chức, cơ cấu gồm: Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng; công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên.
- Phòng Quản trị - Tài vụ, cơ cấu gồm: Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng; công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên.
- Ban Tiếp công dân, cơ cấu gồm: Trưởng ban; Phó Trưởng ban; công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng: Trung tâm Hội nghị.
d) Số lượng cấp phó của các phòng và tương đương; cơ cấu tổ chức của Trung tâm Hội nghị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và tương đương thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới; rà soát, sửa đổi các quy chế, quy định khác có liên quan đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
b) Rà soát, xác định vị trí việc làm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi Sở Nội vụ thẩm định) việc sửa đổi, bổ sung vị trí việc làm công chức, viên chức cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
c) Thực hiện việc bố trí, sắp xếp công chức, viên chức, người lao động đảm bảo công khai, minh bạch, phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm công tác, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; bảo đảm số lượng biên chế tối thiểu của các phòng và tương đương theo đúng quy định hiện hành; có giải pháp bố trí, sắp xếp lại số lượng cấp phó của các phòng và tương đương theo đúng quy định; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp lại cơ cấu tổ chức theo quy định; bảo đảm mọi hoạt động được liên thông, không bị gián đoạn, không ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính trị được giao.
Hoàn thành việc bố trí, sắp xếp công chức, viên chức, người lao động theo cơ cấu tổ chức mới chậm nhất trong tháng 9/2021.
2. Giám đốc Sở Nội vụ: Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành về cơ cấu tổ chức, số lượng cấp phó của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 6 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 7 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 571/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 2106/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các phòng, ban, trung tâm thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 394/QĐ-UBND năm 2023 chuyển Cổng Thông tin điện tử tỉnh từ Sở Thông tin và Truyền thông về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và tổ chức lại Trung tâm Hội nghị tỉnh thành Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh; quy định cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 6 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 7 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Quyết định 571/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
- 10 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
- 11 Quyết định 2106/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các phòng, ban, trung tâm thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định