TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2022/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm quy định chi tiết tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, thay thế cho các quy định cũ nhằm hoàn thiện chính sách tài chính về đất đai, thu hút đầu tư và phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Văn bản quy định chi tiết các nội dung sau:
- Tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với các trường hợp không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không bao gồm phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất).
- Đơn giá thuê đất có mặt nước theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai.
- Khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Đất đai.
- Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan và các đối tượng khác có liên quan trực tiếp.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm không qua đấu giá (Điều 2, Khoản 1)
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được phân hóa chi tiết theo địa bàn và mục đích sử dụng đất nhằm khuyến khích đầu tư vào các vùng khó khăn và các lĩnh vực ưu đãi:
- Mức 0,5% áp dụng đối với:
- Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (ngoại trừ thị trấn Châu Thành và thị trấn Trà Cú).
- Đất thuộc khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (ngoại trừ các phường thuộc thị xã Duyên Hải).
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Đất thực hiện các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.
- Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Mức 0,75% áp dụng đối với:
- Đất thuộc địa bàn thị trấn Châu Thành và thị trấn Trà Cú.
- Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (ngoại trừ các phường thuộc thành phố Trà Vinh và các phường thuộc thị xã Duyên Hải).
- Đất xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
- Mức 1% áp dụng đối với: Đất thuộc địa bàn các phường thuộc thị xã Duyên Hải; phường 8 và phường 9 thuộc thành phố Trà Vinh.
- Mức 1,5% áp dụng đối với: Đất thuộc địa bàn các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 thuộc thành phố Trà Vinh.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc giao thoa giữa mục đích sử dụng đất và địa bàn thuê đất dẫn đến các mức tỷ lệ phần trăm (%) khác nhau, cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) thấp hơn để đảm bảo quyền lợi tối đa cho tổ chức, cá nhân thuê đất.
Cơ sở xác định danh mục: Danh mục địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn cũng như danh mục ngành nghề ưu đãi, đặc biệt ưu đãi đầu tư được áp dụng thống nhất theo Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (Điều 2, Khoản 2)
Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá được xác định như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 15% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với hình thức trả tiền hàng năm.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích và thời hạn sử dụng với hình thức trả tiền một lần.
- Đối với công trình ngầm hỗn hợp: Trường hợp công trình ngầm gắn liền với phần ngầm của công trình trên mặt đất mà có phần diện tích vượt ra ngoài ranh giới diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất, phần diện tích vượt thêm này cũng được áp dụng mức tính đơn giá tương tự như trên (15% đối với trả tiền hàng năm và 20% đối với trả tiền một lần).
4. Đơn giá thuê đất có mặt nước và khung giá thuê mặt nước (Điều 2, Khoản 3 & Khoản 4)
- Đơn giá thuê đất có mặt nước: Được xác định bằng 70% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
- Khung giá thuê mặt nước: Áp dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh sẽ quyết định mức giá thuê mặt nước cụ thể cho từng dự án đầu tư thực tế.
5. Quy định chuyển tiếp (Điều 3)
Để đảm bảo tính liên tục và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp rõ ràng:
- Các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm trước ngày Quyết định này có hiệu lực và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục áp dụng đơn giá cũ cho đến khi hết thời gian ổn định. Sau khi hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá sẽ thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
- Các trường hợp đã đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện điều chỉnh thì tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất vẫn được áp dụng theo quy định tại thời điểm đến hạn điều chỉnh.
6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 và Quyết định sửa đổi, bổ sung số 22/2016/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2022/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các nghị định sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các thông tư sửa đổi, bổ sung;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); đơn giá thuê đất có mặt nước quy định tại Điều 10 Luật Đất đai; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Đất đai.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước có liên quan.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá như sau:
a) 0,5% (không phẩy năm phần trăm) đối với:
- Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ thị trấn Châu Thành và thị trấn Trà Cú);
- Đất thuộc khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (trừ các phường thuộc thị xã Duyên Hải);
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư;
- Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
b) 0,75% (không phẩy bảy mươi lăm phần trăm) đối với:
- Đất thuộc thị trấn Châu Thành, thị trấn Trà Cú;
- Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các phường thuộc thành phố Trà Vinh, các phường thuộc thị xã Duyên Hải);
- Đất xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
c) 1% đối với đất thuộc địa bàn các phường thuộc thị xã Duyên Hải; phường 8, 9, thành phố Trà Vinh.
d) 1,5% đối với đất thuộc địa bàn các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, thành phố Trà Vinh.
đ) Trường hợp xác định tỷ lệ phần trăm (%) có sự khác biệt giữa mục đích sử dụng đất và địa bàn thuê đất thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) thấp hơn, có lợi cho tổ chức, cá nhân thuê đất.
e) Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư nêu tại các Điểm a, b, Khoản này theo quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 15% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt thêm này được xác định theo quy định tại Điểm a khoản này.
3. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước bằng 70% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Khung giá thuê mặt nước
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Giá cho thuê mặt nước cụ thể cho từng dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
1. Đối với các trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đã được xác định đơn giá thuê đất và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục thực hiện đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định đó. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
2. Đối với các trường hợp đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì việc xác định tỷ lệ % đơn giá thuê đất được thực hiện theo quy định tại thời điểm đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 22/2016/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1 Điều 1 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 1 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 22/2016/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1 Điều 1 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4 Quyết định 82/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước; đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Quyết định 43/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 4 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2014/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 9 Quyết định 27/2023/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND bổ sung Khoản 3 Điều 7 Quyết định 31/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 11 Quyết định 41/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 22/2016/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1 Điều 1 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 9 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 10 Quyết định 82/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước; đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12 Quyết định 43/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 4 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 13 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2014/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 14 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 15 Quyết định 27/2023/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 16 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND bổ sung Khoản 3 Điều 7 Quyết định 31/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 17 Quyết định 41/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội