Tóm tắt Quyết định 1811/2006/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí và biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại tỉnh Bến Tre
Quyết định số 1811/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cũng như ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và đầy đủ các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về tỷ lệ phân chia và trích để lại nguồn thu lệ phí
Nguồn lệ phí thu được từ hoạt động đăng ký hộ tịch được phân chia cụ thể giữa đơn vị thu và ngân sách Nhà nước theo các cấp quản lý như sau:
- Đối với cấp tỉnh (Sở Tư pháp): Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ công tác đăng ký hộ tịch. Số còn lại 70% phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Đối với cấp huyện (Phòng Tư pháp) và cấp xã (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn): Được trích lại 50% trên tổng số lệ phí thu được để phục vụ công tác chuyên môn. Số còn lại 50% phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
2. Chính sách miễn, giảm lệ phí hộ tịch
Nhằm hỗ trợ các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào vùng sâu vùng xa, quyết định quy định các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm:
- Miễn lệ phí đăng ký kết hôn và đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
- Miễn lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc các hộ nghèo.
3. Quy trình quản lý và nộp tiền lệ phí vào ngân sách
Công tác quản lý dòng tiền lệ phí được thực hiện chặt chẽ thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước:
- Các cơ quan thu lệ phí phải mở tài khoản “tạm giữ tiền lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi và quản lý.
- Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần (tùy thuộc vào số lượng tiền thu được và khoảng cách địa lý đến Kho bạc), cơ quan thu phải gửi số tiền đã thu vào tài khoản tạm giữ.
- Định kỳ hàng tháng, sau khi đối chiếu số liệu với Kho bạc Nhà nước, đơn vị thu thực hiện thủ tục nộp phần ngân sách được hưởng (70% đối với cấp tỉnh, 50% đối với cấp huyện và cấp xã) vào ngân sách Nhà nước theo các mục lục ngân sách quy định:
- Đơn vị cấp tỉnh nộp vào: chương 2.160, loại 10, khoản 05, mục 045, tiểu mục 02.
- Đơn vị cấp huyện nộp vào: chương 3.160, loại 10, khoản 05, mục 045, tiểu mục 02.
- Đơn vị cấp xã nộp vào: chương 4.160, loại 10, khoản 05, mục 045, tiểu mục 02.
4. Quy định về việc sử dụng nguồn lệ phí được trích lại
Khoản tiền lệ phí được trích lại (30% hoặc 50%) phải được sử dụng đúng mục đích, phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí và đăng ký hộ tịch, bao gồm các khoản chi sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thu lệ phí bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định (không áp dụng cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước).
- Chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, công tác phí phục vụ trực tiếp công tác thu.
- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị và khấu hao tài sản cố định phục vụ công việc thu lệ phí.
- Chi hỗ trợ công tác xác minh hộ tịch khi phối hợp với các cơ quan khác; chi niêm yết, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Chi mua sổ sách, biểu mẫu hộ tịch (bao gồm cả các biểu mẫu cấp miễn phí cho các đối tượng ưu tiên như khai tử đúng hạn, giám hộ, khai sinh hộ nghèo, kết hôn/nuôi con nuôi vùng sâu vùng xa).
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí: Mức chi tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện/người/năm (nếu số thu năm nay cao hơn năm trước) hoặc tối đa 02 tháng lương thực hiện/người/năm (nếu số thu bằng hoặc thấp hơn năm trước), sau khi đã bảo đảm đầy đủ các khoản chi chuyên môn nêu trên.
5. Công tác lập kế hoạch, quyết toán và chứng từ
- Lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, đơn vị thu phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Cuối năm phải thực hiện quyết toán theo thực tế. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
- Chứng từ thu: Khi thu lệ phí, bắt buộc phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp. Biên lai do cơ quan thuế cung cấp và hướng dẫn sử dụng.
6. Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch chi tiết
Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Đăng ký khai sinh cho trẻ em có cha mẹ là công dân Việt Nam cư trú trong nước:
- Đăng ký đúng hạn: 3.000 đồng.
- Đăng ký quá hạn: 5.000 đồng.
- Đăng ký lại việc sinh: 5.000 đồng.
- Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài:
- Đăng ký đúng hạn: 25.000 đồng.
- Đăng ký quá hạn: 30.000 đồng.
- Đăng ký lại việc sinh: 50.000 đồng.
- Đăng ký kết hôn:
- Đăng ký kết hôn thông thường: 20.000 đồng.
- Đăng ký lại việc kết hôn: 40.000 đồng.
- Đăng ký khai tử cho công dân Việt Nam cư trú trong nước:
- Đăng ký quá hạn: 3.000 đồng.
- Đăng ký lại việc tử: 5.000 đồng.
- Đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam:
- Đăng ký quá hạn: 25.000 đồng.
- Đăng ký lại việc tử: 50.000 đồng.
- Đăng ký nuôi con nuôi:
- Đăng ký nuôi con nuôi thông thường: 10.000 đồng.
- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 20.000 đồng.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.
- Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch: 25.000 đồng.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác tại cấp xã:
- Cấp bản sao giấy chứng nhận kết hôn: 10.000 đồng/bản sao.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/bản sao.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 3.000 đồng.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng.
- Ghi vào sổ hộ tịch các việc khác (ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật, xác định cha mẹ con, thay đổi quốc tịch...): 5.000 đồng.
Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã):
- Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung và điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng.
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 5.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy chứng nhận kết hôn: 10.000 đồng/bản sao.
- Cấp bản sao giấy tờ từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/bản sao.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng.
Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Đăng ký kết hôn: 500.000 đồng; Đăng ký lại việc kết hôn: 1.000.000 đồng.
- Đăng ký nuôi con nuôi: 1.000.000 đồng; Đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng.
- Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng.
Mức thu áp dụng tại Sở Tư pháp:
- Đăng ký khai sinh: 25.000 đồng; Đăng ký lại việc sinh: 50.000 đồng.
- Đăng ký khai tử: 25.000 đồng; Đăng ký lại việc tử: 50.000 đồng.
- Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung và điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng.
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 50.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 10.000 đồng/bản sao.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng.
- Ghi vào sổ các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài: 50.000 đồng.
7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc để người dân nắm rõ.
- Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp triển khai, hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác thu, nộp và sử dụng lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 09 tháng 8 năm 2006).
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1811/2006/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 09 tháng 8 năm 2006 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TRUNG ương;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Nghị quyết số 77/2006/NQ-HĐND ngày 14/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp lần thứ 7 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII;
Căn cứ Công văn số 811/HĐND-TT ngày 07/8/2006 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thoả thuận bổ sung nội dung Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí và biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch (có Quy định và biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch kèm theo).
Điều 2. Tỷ lệ trích số thu để lại đơn vị và số nộp ngân sách Nhà nước thực hiện như sau:
- Đối với cấp tỉnh: đơn vị tổ chức thu lệ phí đăng ký hộ tịch được trích 30% lệ phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ công tác đăng ký hộ tịch, số thu còn lại 70% phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Đối với cấp huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn được trích 50% lệ phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ công tác đăng ký hộ tịch, số thu còn lại 50% phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế, Chi Cục trưởng Chi Cục Thuế các huyện, thị xã, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Kho bạc Nhà nước các huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1811/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Quy định này quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch.
Quy định này áp dụng đối với những người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Phòng Tư pháp huyện, thị xã; Sở Tư pháp.
1. Lệ phí đăng ký hộ tịch là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm mục đích bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động quản lý Nhà nước về đăng ký hộ tịch.
2. Mức thu lệ phí quy định tại biểu mức thu đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.
3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Phòng Tư pháp huyện, thị xã; Sở Tư pháp thu lệ phí đăng ký hộ tịch bằng đồng Việt Nam.
CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ
1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thu lệ phí theo mức thu tại mục A biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch.
2. Phòng Tư pháp huyện, thị xã được thu lệ phí theo mức thu tại mục B biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch.
3. Sở Tư pháp được thu lệ phí theo mức thu tại mục C và mục D biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch.
Đối tượng nộp lệ phí có thể được xét miễn lệ phí hộ tịch đối với một số trường hợp quy định như sau:
1. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc vùng sâu, vùng xa.
2. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
Điều 6. Quản lý số tiền lệ phí
1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Phòng Tư pháp huyện, thị xã được trích lại 50% trên tổng số lệ phí thu được. Phần còn lại (50%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Sở Tư pháp được trích lại 30% trên tổng số lệ phí thu được. Phần còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
2. Cơ quan thu lệ phí được mở tài khoản “tạm giữ tiền lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý tiền lệ phí. Căn cứ vào tình hình thu lệ phí (số tiền lệ phí thu được nhiều hay ít, nơi thu lệ phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước,…) mà định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần, cơ quan thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền lệ phí. Định kỳ hàng tháng sau khi đối chiếu với Kho bạc Nhà nước về số thu đã nộp vào tài khoản “tạm giữ tiền lệ phí”, đơn vị thu lệ phí làm thủ tục nộp số phải nộp theo quy định vào ngân sách Nhà nước như sau:
- Đơn vị cấp tỉnh nộp vào: chương 2.160 loại 10 khoản 05 mục 045 tiểu mục 02.
- Đơn vị cấp huyện nộp vào: chương 3.160 loại 10 khoản 05 mục 045 tiểu mục 02.
- Đơn vị cấp xã, phường, thị trấn nộp vào: chương 4.160 loại 10 khoản 05 mục 045 tiểu mục 02.
Điều 7. Sử dụng tiền lệ phí được trích lại
Đơn vị được sử dụng nguồn thu lệ phí trích lại để chi cho các nội dung sau:
1. Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định);
2. Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
3. Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công việc thu lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc thu lệ phí;
4. Chi hỗ trợ việc xác minh (khi phải phối hợp với các cơ quan khác), chi niêm yết, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;
5. Chi mua các sổ sách, biểu mẫu hộ tịch (kể cả biểu mẫu cho những việc đăng ký hộ tịch không quy định thu lệ phí như đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký việc giám hộ, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc vùng sâu, vùng xa, đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo) và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc thu lệ phí.
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm một người tối đa không quá 03 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều này.
Điều 8. Lập kế hoạch sử dụng và quyết toán
Hàng năm, đơn vị thu lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là cơ quan xã, phường, thị trấn phải gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành. Hàng năm phải quyết toán thu, chi theo thực tế, sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Khi thu lệ phí đơn vị phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí. Biên lai thu lệ phí đơn vị nhận tại cơ quan thuế nơi đơn vị đóng trụ sở chính. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ biên lai và hướng dẫn việc sử dụng, quyết toán biên lai được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
1. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn chỉ đạo các đơn vị tổ chức thu lệ phí thông báo rộng rãi đến nhân dân được rõ và niêm yết công khai mức thu mới tại trụ sở.
2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp triển khai, hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc thực hiện quy định này. Định kỳ hàng năm có sơ kết, tổng kết đánh giá báo cáo tình hình thực hiện và những vấn đề mới nảy sinh cần xử lý về Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
3. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các đơn vị tổ chức thu để đảm bảo thu, chi đúng theo chế độ quy định.
Quy định này có hiệu lực thi hành trùng với thời điểm có hiệu lực thi hành của Quyết định ban hành./.
THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1811 /2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
| STT | CÔNG VIỆC THỰC HIỆN | ĐƠN VỊ | MỨC THU CHO MỖI TRƯỜNG HỢP |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| A | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. | ||
| 1 | Khai sinh |
|
|
| a | Trẻ em có cha và mẹ là công dân Việt Nam cư trú trong nước |
|
|
|
| - Đăng ký khai sinh đúng hạn | đồng | 3.000 |
|
| - Đăng ký khai sinh quá hạn | đồng | 5.000 |
|
| - Đăng ký lại việc sinh | đồng | 5.000 |
| b | Trẻ em có yếu tố nước ngoài |
|
|
|
| - Đăng ký khai sinh đúng hạn | đồng | 25.000 |
|
| - Đăng ký khai sinh quá hạn | đồng | 30.000 |
|
| - Đăng ký lại việc sinh | đồng | 50.000 |
| 2 | Kết hôn |
|
|
|
| - Đăng ký kết hôn | đồng | 20.000 |
|
| - Đăng ký lại việc kết hôn | đồng | 40.000 |
| 3 | Khai tử |
|
|
| a | Công dân Việt Nam cư trú trong nước |
|
|
|
| - Đăng ký quá hạn | đồng | 3.000 |
|
| - Đăng ký lại | đồng | 5.000 |
| b | Người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại V.Nam |
|
|
|
| - Đăng ký quá hạn | đồng | 25.000 |
|
| - Đăng ký lại | đồng | 50.000 |
| 4 | Nuôi con nuôi |
|
|
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | đồng | 10.000 |
|
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | đồng | 20.000 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con |
|
|
|
| Đăng ký nhận cha, mẹ, con | đồng | 10.000 |
| 6 | Cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch |
|
|
|
| - Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch | đồng | 25.000 |
| 7 | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
|
| - Cấp bản sao giấy chứng nhận kết hôn | đồng | 10.000/1bản sao |
|
| - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | đồng | 2.000/1bản sao |
|
| - Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | đồng | 3.000 |
|
| - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng | 3.000 |
|
| - Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc: xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy kết hôn trái pháp luật; chấm dứt việc nuôi con nuôi và các sự kiện khác do pháp luật quy định. | đồng | 5.000 |
| B | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã | ||
| 1 | Thay đổi cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch |
|
|
|
| - Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch. | đồng | 25.000 |
| 2 | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
|
| - Cấp lại bản chính giấy khai sinh | đồng | 5.000 |
|
| - Cấp bản sao giấy chứng nhận kết hôn | đồng | 10.000/1 bản sao |
|
| - Cấp bản sao giấy tờ từ sổ hộ tịch | đồng | 2.000/1bản sao |
|
| - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng | 10.000 |
| C | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân tỉnh | ||
| 1 | Kết hôn |
|
|
|
| - Đăng ký kết hôn | đồng | 500.000 |
|
| - Đăng ký lại việc kết hôn | đồng | 1.000.000 |
| 2 | Nuôi con nuôi |
|
|
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | đồng | 1.000.000 |
|
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | đồng | 2.000.000 |
| 3 | Nhận con ngoài giá thú |
|
|
|
| - Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú | đồng | 1.000.000 |
| D | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp | ||
| 1 | Khai sinh |
|
|
|
| - Đăng ký khai sinh | đồng | 25.000 |
|
| - Đăng ký lại việc sinh | đồng | 50.000 |
| 2 | Khai tử |
|
|
|
| - Đăng ký khai tử | đồng | 25.000 |
|
| - Đăng ký lại việc tử | đồng | 50.000 |
| 3 | Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch |
|
|
|
| - Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch. | đồng | 25.000 |
| 4 | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
|
| - Cấp lại bản chính giấy khai sinh | đồng | 50.000 |
|
| - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | đồng | 10.000/1bản sao |
|
| - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng | 10.000 |
|
| - Ghi vào sổ các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. | đồng | 50.000 |
- 1 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 77/2006/NQ-HĐND về Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 1 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch và Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2008 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành trong lĩnh vực phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch và Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Chỉ thị 03/2006/CT-UBND tổ chức thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch do tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2008 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành trong lĩnh vực phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 5 Quyết định 1717/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án trang bị phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch và Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2008 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành trong lĩnh vực phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 77/2006/NQ-HĐND về Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 8 Chỉ thị 03/2006/CT-UBND tổ chức thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch do tỉnh Bến Tre ban hành
- 9 Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10 Quyết định 1717/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án trang bị phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước